1
LỜI NÓI ĐẦU
Suy thoái s phc hi khiêm tn ca kinh tế thế giới đã tác động mạnh đến đổi
mi sáng tạo cũng như c chính sách đi mi sáng to. Tốc độ tăng trưởng ca chi tiêu
cho NC&PT c nước OECD trong giai đon 2008-2012 ch còn 1,6%, bng mt na so
với gian đoạn 2001-2008. Thách thc mà các chính ph phải đối mt bao gồm tăng trưởng
kinh tế chm chp áp lc ca các vn đhội và môi trường, trong khi các ngun lc
công có th khai thác đ ng phó li b hn chế bi chính sách tht cht ngân sách. Do vy
các chính ph đã đề ng mt "cam kết mi" nâng v thế của đổi mi sáng to trong lot
chính sách thích nghi vi bi cnh mi này nhm liên tục khai thác đổi mi sáng tạo để
đạt được các mc tiêu xã hi trong những năm tới.
Cùng vi toàn cu hóa ph thuc ln nhau ngày càng lớn hơn trong các lĩnh vực
khoa hc, công ngh đổi mi sáng tạo, các chính sách đi mi quốc gia đang tích cực
tìm cách nâng cao các li thế quc gia trong các chui giá tr toàn cầu để thu hút các phân
đoạn liên quan đến đổi mi sáng to (NC&PT, thiết kế…) để đạt được giá tr cao nht
to vic làm. Các quốc gia đang cạnh tranh nhau để thu hút gi chân nhng nhân tài
các tài sn trí tu thông qua các "h sinh thái" nghiên cu quốc gia để khuyến khích FDI,
hay tích hp các hãng mi và DNVVN vào các chui giá tr toàn cu. Tính hp dn ca h
thng nghiên cu quốc gia được quan tâm đc biệt thông qua tăng cường năng lực ca các
trường đại hc, h tng nghiên cu và m rng hp tác quc tế, bao gồm các hội vic
làm cho các nhà nghiên cứu nước ngoài, m chi nhánh, các kế hoạch lưu chuyển, các sn
phẩm đào tạo môi trường hc tp tiên tiến. Các khuyến khích ưu đãi thuế cũng là một
hình thc cnh tranh giữa các nước để thu hút các trung tâm NC&PT nước ngoài.
Hoạt động NC&PT doanh nghiệp cũng được các chính ph quan tâm, các khon tài
tr công cho nghiên cu doanh nghiệp đã tăng lên thông qua các khon tr cp hp
đồng cnh tranh. Các chính ph nhiu chính sách h tr nhằm thúc đẩy phát trin h
sinh thái khi nghip sáng to với các ưu đãi h tr tiếp cận tài chính ban đầu, thuế, mua
sm các sn phẩm NC&PT và đổi mi sáng to…
Tng lun "Xu thế chính sách khoa hc, công ngh đổi mi sáng to" trình bày
các vấn đề quan tâm ca chính ph các nước nhng bin pháp ca h để thúc đẩy
nghiên cu phát trin cũng như đổi mi sáng to nhm nâng cao kh năng cạnh tranh
ca nn kinh tế trong bi cnh mi. Xin trân trng gii thiu.
CC THÔNG TIN KHOA HC VÀ
CÔNG NGH QUC GIA
2
.
I. TOÀN CU HÓA CHÍNH SÁCH ĐỔI MI SÁNG TO
1.1. Thu hút doanh nghiệp đầu tư quốc tế cho KH&CN
Trong nhng thp niên gần đây, đầu quốc tế đã phát triển nhanh chóng nh s
gia tăng mnh m ca các chui giá tr toàn cu. Các quy trình sn xut ngày càng
phân đoạn, vi hàng hóa và dch v được sn xuất trong các công đoạn các quc gia
khác nhau. Các doanh nghip ti ưu a quy trình sản xut ca h bằng cách đặt các
công đoạn sn xut khác nhau tại các địa điểm các quốc gia khác nhau trên s
yếu t v trí tối ưu. Khi các hot đng phân phi, bán hàng và sn xut đã mở ra thì các
hoạt động KH&CN NC&PT ngày càng đưc t chc trin khai ra địa bàn nước
ngoài.
do đầu tiên để đầu vào KH&CN nước ngoài điều chnh các công ngh
được phát triển trong c cho phù hp với các điều kin của địa phương. Trong
trưng hợp này, đổi mi sáng to NC&PT phn ln t thích ứng. Các động lc phi
tp trung loại hình đi mi sáng to y ch yếu được định hướng theo nhu cu và liên
quan đến tính lân cn ca th trưng nhu cu gần gũi với “người s dng dn
đường” và để thích nghi các sn phm và quy trình với các điều kin ca địa phương.
Loại hình đầu cho KH&CN c ngoài th hai gần đây hơn là đ tiếp cn
vi tri thc công ngh nước ngoài. Các chiến lược đổi mi ng to ngày càng ph
thuc vào ngun cung ng toàn cầu để khai thác các xu hướng KH&CN mi trên thế
gii phát trin những ý ng mi th đưc ng dng trên toàn thế giới. Điều
này cũng giải thích cho xu ớng đổi mi sáng to mở, theo đó các doanh nghip m
kiếm các đối tác để hp tác trong NC&PT đổi mi sáng to. Các yếu t v trí cho
những đầu này ng cung nhiều hơn bị ảnh hưởng bi các yếu t như sở h
tng công ngh của c s ti, s hin din ca các doanh nghip các t chc
nhng li ích các doanh nghiệp đầu thể hp th, s tiếp cn đến ngun nhân
lực được đào tạo, các liên kết đưc thiết lp với các trường đại hc hoc các t chc
chính ph và cơ sở h tng thích hp cho nhng loi nghiên cu c th.
Thông qua các khoản đầu tư nước ngoài ngày càng gia tăng, các công ty đa quốc
gia (MNE) đóng một vai trò quan trng trong quc tế hóa NC&PT đổi mi ng
to. Trong khi phn ln các đầu của h cho NC&PT vn tập trung vào các địa điểm
gn tr s chính ca h, thì các chi nhánh ớc ngoài đóng một vai trò quan trng khi
MNE t chc các hoạt động NC&PT đổi mi sáng to trên phm vi toàn thế gii.
MNE đã trở thành nhân t trung tâm trong quá trình đổi mi sáng to toàn cu kết
qu các hoạt động đổi mi sáng tạo “quốc gia” nước s ti b ảnh hưởng đáng kể
3
bi các quyết đnh v đa điểm đầu tư quốc tế ca các MNE.
Thu hút đầu tư quc tế vào đổi mi sáng to là một ưu tiên chính sách không chỉ
các quốc gia OECD mà n ngày càng tăng các nn kinh tế mi ni khi h xem
nhng hoạt động y như đòn bẩy cho phát trin kinh tế ca mình. Trong thp k
qua, các nn kinh tế mi nổi đã ngày càng thu hút đầu quốc tế, bao gm c cho
KH&CN. Những thay đổi trong hành vi đầu của MNE phn ln phn ánh bc tranh
đang thay đi của đổi mi sáng to cung cp các ngun lực năng lực KH&CN
trên toàn cu.
S cnh tranh đang tăng lên t các nn kinh tế mi nổi cho đầu quốc tế - trong
c các hoạt động thâm dụng lao động và đổi mi sáng to - đã dấy lên nhng lo ngi
mt s nn kinh tế tiên tiến v tương lai kinh tế dài hn ca h. H lo ngi vic di
chuyn ra n ngoài các khoản đầu ln cho sn xut phân phi ca MNE (bao
gm c ca chính h) liu th dẫn đến s mt đi các hoạt động giá tr gia tăng cao
hơn, chẳng hạn như các hoạt động liên quan đến NC&PT đổi mi sáng to, sang
các nn kinh tế mi ni.
Các nước đang cạnh tranh v chính sách thu hút đầu quốc tế bng cách cung
cấp cho các nhà đầu tư cá nhân các gói ưu đãi trực tiếp (ví d như các khoản tr cp và
gim thuế, gm c tín dng thuế NC&PT). Bng chng cho thy rng nhng khuyến
khích như vy th chuyển hướng đầu từ quc gia y sang quc gia khác trong
phm vi mt khu vực địa lý. Ngoài ra, hiu ng lan ta t MNE không xy ra t động
và do đó cn các bin pháp b sung để tăng khả năng hấp th ca các doanh nghip
trong nưc đi vi các công ngh tiên tiến ca MNE.
Các khía cnh chính
Đổi mi sáng tạo đã tr thành mt nguồn tăng trưởng và năng lực cnh tranh quan
trng các quc gia OECD sc hp dn cho đầu tư vào đổi mi sáng to đưc chú
trọng trong chương trình nghị s chính sách nhiu quc gia. Sc hp dn ca mt
quốc gia cho đầu quốc tế được xác định trc tiếp bi yếu t v trí thun li. Các
chính ph thưng kết hp các chính sách để thu hút đầu KH&CN quốc tế. Nhng
kết hp chính sách này th được phân loi mt cách rng rãi theo các chính sách
xúc tiến đầu truyền thống theo chính sách đổi mi sáng to. Nói chung, mc tiêu
xúc tiến đầu để to ra mt hình nh tích cc ca mt quốc gia như một địa điểm
đầu quc tế mc tiêu của chính sách đổi mi sáng tạo để thúc đẩy vic thc
hin và kết qu của đổi mi sáng to của nước s ti. Mt chiến lược đổi mi sáng to
thành công bao gm mt s lĩnh vực chính sách, vi các bin pháp c th để thu hút
4
đầu tư quốc tế vào đổi mi sáng to.
Để hiu qu, vic thúc đẩy đầu phải đưc b sung bằng các chính sách đi
mi sáng to c th. Bởi đặc đim của đổi mi sáng to rng khp lan ta, các
quc gia đã đưa ra hàng loạt chính sách. Các nhà đầu quốc tế thưng m kiếm các
yếu t v trí hp dn các nn tng kinh tế vng chc. Vic thiết kế thc hin
chính sách đổi mi sáng to ca mt quc gia ph thuộc vào c đặc điểm (đổi mi
sáng to) ca quc gia này. Không có mt tp hp chính sách tối ưu phù hp cho tt c
các quc gia/khu vc.
Các xu hướng chính sách gần đây
Hầu như tất c các chính ph đã tìm cách thu hút đầu quốc tế vào các ngành
công nghip công ngh cao i mt hình thức nào đó do các khoản đầu y
thường được cho mang li li ích lớn hơn cho nước ch nhà do các hiu ng lan ta
rng ln. Mc s khác bit gia các quc gia, nhưng các ngành công nghip
thường được nhm đến là thiết b điện tthông tin liên lc, dược phm, hàng không
trụ, ô (chế to) các dch v kinh doanh vin thông (dch v). Trong nhng
năm gần đây, ngoài phương pháp tiếp cn da vào ngành công nghip, các quc gia
ngày càng chú ý đến s phân mng quc tế ngày càng gia tăng của các chui giá tr
ca các doanh nghip thc hiện các phương pháp tiếp cn chức năng nhiều hơn
bằng cách ưu tiên cho đổi mi ng to, KH&CN, các phòng thí nghim NC&PT, các
tr s chính và các trung tâm quan trng khác.
Nhiu quc gia và vùng lãnh th c gng để tr thành địa điểm hp dẫn cho đầu
KH&CN, thưng bng các chiến dch tiếp th qung mnh m. Các d gn
đây Chương trình “Nghiên cu Đức”, Chiến lược “Nhóm nghiên cứu Phần Lan”
để xúc tiến đầu c ngoài Chiến lược “Costa Rica thiết yếu”. Chương trình
“Đầu ca Nht Bản” m cách thu hút cả các sở NC&PT các tr s khu vc
châu Á ca các công ty toàn cầu. Các quan đầu xúc tiến xut khu quc gia
đóng một vai trò quan trng trong các chiến lược y bng cách ph biến thông tin,
xác định nhm mục tiêu vào các nhà đầu tiềm năng cung cấp các dch v đầu
thích hp. Mt s chương trình đưc phát trin vi s hp tác cht ch vi khu vc
kinh doanh, chng hn như Sáng kiến Cht xúc tác Anh và Mạng tư vn Anh ca Anh.
Chile và Thy Điển đã thành lp các trung tâm xut sc, trong khi Nam Phi có các
Biên bn ghi nh với MNE đầu vào các sở NC&PT trong c. Nhiu quc gia
(Ôxtrâylia, B, Cộng hòa Séc, Đức, Slovenia,...) đưa ra các ưu đãi mới, hoc sửa đổi
những ưu đãi hiện có, để đầu vào NC&PT đổi mi sáng to, bao gm c ưu đãi
5
thuế. Mt thách thc lớn đối vi chính ph thiết kế các công c chính sách m cho
MNE đng thi tối ưu hóa các lợi ích cho nn kinh tế trong nước.
1.2. Quc tế hóa nghiên cu công
Quc tế hóa mt phm vi ngày càng quan trng ca nghiên cu công các
nước. Để phù hp vi toàn cu hóa kinh tế, hp tác nghiên cu và s lưu động các nhà
khoa học đã mang tính quc tế mt cách mnh m trong nhng thp k gần đây. Với
các công ngh mới, các đối tác các quc gia khác nhau có th giao tiếp d dàng vi
chi phí thấp, do đó việc được thông tin v các cộng đồng nghiên cu các quc gia
khác hin rt d dàng. Tài tr t nước ngoài - thông qua các sáng kiến như Chương
trình Khung EU - đã trở thành mt phn quan trọng hơn của các ngun tài tr nghiên
cu ca nhiu t chc. Trong khi quc tế hóa đã làm gia tăng các hi hp tác,
cũng làm tăng áp lực cnh tranh cho nghiên cu và giáo dục đại học, do các trường đại
hc hiện đang được xếp hng da trên một cơ s chung trên toàn thế gii.
Quc tế hoá th đem li li ích cho nghiên cu công theo nhiu cách khác
nhau. Đầu tiên, th ci thin dòng chy thông tin tiếp xúc vi những ý tưởng
mới do đó thúc đẩy h thng khoa học đổi mi sáng to ca mt quc gia. Th
hai, cung cp cho các quốc gia hội thu hút gi chân ngun nhân lc cht
ng cao cho h thng nghiên cu cho nn kinh tế ca h. cho phép các nhà
nghiên cứu trong ớc được kinh nghim các k năng nước ngoài s u
động này s giúp thúc đẩy dòng tri thc. Cui cùng, nó có th to ra doanh thu cho nn
kinh tếkhu vc giáo dục đại hc, d như thông qua học phí ca sinh viên quc tế
và giúp chia s chi phí tn kém của cơ sở h tng nghiên cu.
Các chính sách ca chính ph khuyến khích quc tế hóa nghiên cu công tìm cách
nm bt nhng li ích này. Các chính sách này không ch nhm mục đích tạo điều kin
thun li cho s hp tác với các đối tác trên toàn thế giới mà còn đảm bo rng các
quc gia ca h có th cnh tranh trong một môi trưng nghiên cu toàn cu.
Các khía cnh chính
Các quc gia t lâu đã sử dụng các điều ước quc tế để khuyến khích quc tế hóa
nghiên cu công các t chức thường thiết lp các tha thun các d án nghiên
cu xuyên quc gia ca riêng mình. Các tha thun nghiên cứu đa phương hay song
phương cp quốc gia thường thúc đẩy hp tác v khoa hc, công ngh đổi mi
sáng tạo (KHCNĐM) và chia sẻ tri thức, thường thông qua đng tài tr, các d án hp
tác nghiên cu hay c chương trình trao đổi nhà nghiên cu. Nhng tha thun y
thường được thúc đẩy bi các mi quan h lch s hay bi tm quan trng chiến lược