1
TNG LUN S 4/2010
NHNG CÔNG NGH QUAN TRNG HÀNG
ĐẦU ĐỐI VI M T NAY TỚI NĂM 2025
2
LI GII THIU
T những năm 20 của thế k trưc, M luôn chng t quc gia dẫn đầu
trung tâm khoa hc (KH&CN) ca thế gii. Để được v thế này, các nhà hoch định
chính sách ca M luôn coi các khám phá và tiến b v KH&CN động lực bản
chi phi s tăng trưởng kinh tế và ci thin mc sng. Vì vy, s gim sút v kh năng
cnh tranh KH&CN th gây ảnh hưởng đến v thế siêu cường ca Mỹ, đc bit
kh năng cạnh tranh kinh tế, tiêu chun sng và c nn an ninh quc gia của nước này.
Mt trong nhng yếu t luôn giúp M đi đầu và dn dt các xu thế KH&CN thế gii
kh năng dự báo, xác định các xu thế KH&CN để tập trung đầu tư phát triển, đặc
biệt là các lĩnh vực công ngh mi có tm quan trọng hàng đầu đối vi M và tác động
mnh ti phn còn li ca thế gii. Nm bắt được các xu thế phát trin chính ca các
lĩnh vực công ngh mi t nay đến m 2025, Hội đồng Tình báo Quc gia M
(National Intelligence Council - NIC) phi hp với quan tình báo doanh nghiệp
(SRIC-BI) đã đưa ra một báo cáo nghiên cứu trong đó nhấn mnh 6 công ngh mà NIC
cho rng có tm quan trọng hàng đầu, kh năng tác động sâu sc, rng ln quyết
định đi vi sc mnh quc gia ca M t nay đến năm 2025. Đó các công ngh
Công ngh gen - tr liu (Biogerontechnology), Công ngh sn xut nhiên liu sinh hc
các hoá cht da trên sinh hc, Công ngh vt liu tích tr năng lượng, Công ngh
than sch, Công ngh chế to robot dch v (Robotics) Công ngh Internet liên kết
mi vt (The Internet of Things).
Để giúp bn đọc thêm thông tin v nhng công ngh trên, Cc Thông tin
KH&CN Quc gia biên son xut bn Tng luận: NHNG CÔNG NGH QUAN
TRỌNG HÀNG ĐẦU ĐỐI VI M T NAY TỚI NĂM 2025”.
Xin trân trng gii thiu cùng bn đọc!
Cc Thông tin KH&CN Quc gia
3
I. CÔNG NGH BIOGERONTECHNOLOGY, CÔNG NGH SN XUT
NHIÊN LIU SINH HC VÀ CÁC HOÁ CHT DA TRÊN SINH HC
1.1. Công ngh Biogerontechnology
L trình công ngh Biogerontechnology
Biogerontechnology (Công ngh gen - tr liệu) lĩnh vực ng dng các kết qu
nghiên cu khoa hc v sở tế bào phân t ca bnh tật quá trình già hóa đ
phát trin các bin pháp công ngh mới điều tr các triu chng bnh tật liên quan đến
tui già, vi mục đích cuối cùng đ tăng cường sc khe, duy trì kh năng hoạt
động sống độc lp ca dân s đang già hóa. Tiềm năng đột phá thc s ca
biogerontechnology được dựa trên s mt loạt các lĩnh vực công ngh then cht v
sinh hc phân t như genomics (bộ gen hc), proteomics (protein hc), metabolomics
(trao đổi cht hc) v sinh hc tế bào (như tế bào gc, tín hiu tế bào, chức năng
ty th). Tiềm năng đột phá tính cách mng ca biogerontechnology không phi ch
xut phát t một lĩnh vực duy nht t s phi hp ca nhiều lĩnh vực công ngh
thông qua s hi t sáng to tri thc t s giao thoa giữa các lĩnh vực tác động
chi phi ln nhau.
Con ngưi luôn b thôi thúc bi mong mun khám phá s khi ngun ca tui tr.
Cho đến nay vẫn chưa thuyết nào, gii thích v vic tại sao con người già hóa
già đi như thế nào, được chp nhn rng rãi kiến thức được t bt k ca mt
lĩnh vực th o cũng đều chưa hoàn thiện. Kết qu là, các l trình công ngh dn
đến s phát triển các phương pháp can thiệp chng già hóa vẫn chưa nhiều khác
biệt đáng kể v chiến lược,vy hin ti mi ch mang tính lý thuyết và suy đoán cao.
2005 2015 2025 Thi gian
Nghiên cu cơ
bn v lão hoá
c cơ chế sa cha
ADN
Tế bào gc trong Y
hc tái sinh
c hp cht
chng lão hoá
Gen kéo dài tui th
Phát tri n các liu pháp
tăng cư ng sc kho kéo
dài tui th
Sa cha và thay
thế các mô cá t h
Kh năng dẫn dt tế bào tăng
trưởng khác bit trong
đặc thù
Các phương pháp gim calo
Điu tr tăng sc
kho và tui th
Pt huy nghn cu cơ
chế hình người
c đnh các
gen then cht
o dài tui
th
Pt trin các liu pháp lâm
ngm chmo hoá thông
qua hn chế calo
Xác đnh đưc các cơ
chế lão hoá tế bào
Liu pháp
chng lão hoá
da trên tế
bào
Đt đưc
công ngh
4
Các nhà nghiên cứu thường phân chia các thuyết v giá hóa sinh hc thành hai hng
mc riêng biệt nhưng thường không loi tr nhau, đó là:
Các thuyết lập trình đưa ra giả thuyết rằng thể sinh vt tuân theo mt kế
hoch phát triển đã được lp trình, k c tui th, ni tiết đã được lp trình,
tuân theo các nguyên lý min dch.
Các thuyết sai lệch, trong đó nhấn mạnh đến vai trò của các tác đng môi
trưng trong quá trình già hóa, k c s hao mòn và pv sinh hc, s liên kết
chéo các protein, các gc t do và s tổn thương ADN sinh dưỡng.
Nhìn chung, trong các công trình nghiên cu ca mình các nhà khoa học đang đi
theo hướng m hiu v quá trình lão hóa ch yếu xy ra khi các tế bào b mất đi khả
năng sao chép và khả năng duy trì chức năng phục hồi đ phn ứng trước nhng tn
hi phân t tích t cùng vi thi gian sng ca sinh vt. Kết qu các chế bản
n sau s lão hóa th nm gi chìa khóa cho phép phân bit các khía cnh già hóa
tính phá hủy và làm tăng nguy cơ con người th mc bnh, tàn tt và t vong vi
mt s biu hin sinh học lành tính hơn khác. Thách thức đặt ra phi hiểu được
rng quá trình sinh học được nhn mnh bng thc tế rng s lão hóa hin nay vn còn
là mt khía cnh ít hiu biết nht trong quá trình giá hóa.
Mc các nhà nghiên cu tin chc rng tui th của con người th kéo dài
thông qua s hiu biết và tác động đến các quá trình sinh học, nhưng vẫn chưa có bằng
chng khoa hc t các công trình nghiên cu v con người thuyết phc rng s kéo dài
tui th con người thông qua biogerontechnology là có th tn tại. Các lĩnh vực nghiên
cu khoa hc tiên tiến đang mang li tim năng lớn nht ca biogerontechnology bao
gm di truyn hc v ghóa xác định các con đường điu tiết quan trọng đối vi
quá trình già hóa; s điều chnh các telomere (th nhim sc) và các enzym telomeraza
tiềm năng to ra tế bào mt kh năng t phc hồi vĩnh viễn; tim năng về s
phc hi mô thông qua s dng các tế bào gốc phôi người.
Các khi cu thành năng lực
Các công trình nghiên cu chng minh kh năng kéo dài tuổi th được thc hin
ch yếu các sinh vt mẫu, như giun tròn, men, và ruồi gim, các kết qu thu được
cho rng s già hóa được làm chm li th làm ny sinh mt sc ép xác thc v s
t vong tình trng bnh tt. Các thành phn to kh năng của các công ngh kiến
trúc then chốt đang được đưa vào áp dụng trong vic kéo dài tui th các mu hình
động vt bao gồm: xác định và thao tác các gen "tui th", lão hóa tế bào, hn chế calo
vi mục đích coi việc giảm lượng calo tiêu th như một phương thức để kéo dài tui
th tối đa trung bình trong khi vẫn duy trì được sc khe hoạt động th cht;
vic tái sinh mô s dng các tế bào gc phôi:
Vic làm gim lượng calo tiêu thcách tiếp cn duy nht mà các nhà khoa học đã
phát hin thấy cho đến nay, th làm tăng tuổi th các loài động vật vú. Động
vật linh trưởng được coi mẫu hình động vt kế tiếp để tiến thêm một bước ti vic
được công nhn con người.
5
Vic thao tác di truyn các gen "tui th" giun tròn cũng đã chng t th
kéo dài đáng kể tui th t nhiên loài động vật này. Các gen tương ứng đã
được xác đnh người nhưng sự công nhn gtr khoa hc vn còn xa mi tr
thành hin thc.
S lão hóa th dẫn đến những thay đi các chức năng tế bào quan trng,
như các chức năng dẫn đến những thay đi biu hiện gen, điều này cui cùng
làm tăng tính dễ b tn công ca mt nhân bi bnh tt thông qua s tăng
trưng và hình thành khi u không th kim soát.
Các th nhim sc (telome) được chú trng nghiên cu một chế quan
trng trong vic hiểu được din biến sinh hc ca quá trình ghóa, trong đó
các nhà nghiên cứu đang mong mun hiểu được làm thế nào để kim soát
định hướng được s sao chép tế bào và s lão hóa tế bào.
Các tế bào gốc phôi người th mang li nhng kh năng độc nht nh gi
cho tr mãi kh năng tự hi sinh rt nhanh nm gi trin vng to lớn như
mt ngun tế bào đa năng và vô hạn để thay thế các mô và cơ quan.
Việc được ngun kinh phí tài tr th yếu t mang tính quyết định nht tác
động đến nghiên cứu trong lĩnh vc này. Hin nay, chính ph M đang chi hàng trăm
triệu đôla mỗi năm cho việc nghiên cu v quá trình già hóa. Các ngun tài tr tư nhân
còn lớn hơn nhiều nhưng có th vn không đủ mc cn thiết để thúc đẩy lĩnh vực này.
Mt nhóm các nhà nghiên cu v ghóa hàng đầu ca M gần đây đã kêu gọi Quc
hội nước này cho phép đầu 3 tỷ USD mỗi năm cho n lc nghiên cứu này và để to
ra cơ sở h tng t chc và trí tu cn thiết h tr và thúc đẩy lĩnh vực nghiên cu này.
Trong s 3 t USD, h đề ngh rng nên dành mt phn ba cho nghiên cu sinh hc
bản v s già hóa vi trng tâm là b gen hc và y hc hi sinh do chúng liên quan
đến khoa hc v tui th; dành mt phn ba qu trên cho vic nghiên cu các bnh tt
liên quan đến tuổi gnhư một phn trong n lc phi hp ca NIH; mt phn ba còn
lại nên chia đu cho vic trin khai các nghiên cu th nghim m sàng mt xúc
tiến nghiên cu y hc phòng bnh nhm vào vic làm gim các yếu t nguy thể
làm gim tui th.
Tác động ca vic xúc tiến các năng lực công ngh khác nhau
Biogerontechnology tp trung các n lc nghiên cu khoa hc công ngh hàng
đầu nhm mục đích hiểu được thao tác s sinh hc ca tui th. c ng dng
ni lên s không ch hướng ti s kéo dài thi gian sng ca mt nhân còn to
điều kin thun lợi để duy trì các kh năng v th cht các chức năng về trí tu
tui già. Mc các kết qu nghiên cu t các mẫu hình động vt rt ấn tượng,
nhưng vẫn chưa thuyết phục được tt c các nhà nghiên cu rng nhng li ích trong
nghiên cu v s lão hóa động vt th d dàng truyn qua giữa các loài. Độ an
toàn ri ro ca các th thut nhất định, như việc quan sát kh năng sinh sản suy
gim động vt hn chế tiêu th calo chng hạn, đây d điển hình v bn cht
ca tính không chc chắn liên quan đến lĩnh vực này. Đ khc phc nhng tình trng