1
THÚC ĐY PHÁT TRIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGH THÔNG QUA CÁC
MÔ HÌNH HP TÁC CÔNG-TƯ: BÀI HC KINH NGHIM T HOA K
Giới thiệu
Hợp tác công-tư (Public-Private Partnerships) về KH&CN giữa ngành công nghiệp,
các trường đại học khu vực công thể đóng vai trò như một công cụ thúc đẩy
nhanh sự phát triển các công nghệ mới từ ý tưởng ra đến thị trường. Kinh nghiệm chỉ
ra rằng, hợp tác công-hiệu quả, thể tạo ra những đóng góp to lớn cho các
nhiệm vụ quốc gia trong các lĩnh vực như y tế, năng lượng, môi trường và quốc phòng,
cũng như trợ giúp cho năng lực quốc gia vốn hóa đầu cho NC&PT. Các hình thức
hợp tác được thiết kế, vận hành đánh giá một cách đúng đắn thể mang lại một
phương tiện hiệu quả để thúc đẩy nhanh tiến bộ công nghệ từ phòng thí nghim đến thị
trường.
Việc giới thiệu lợi ích của các sản phẩm mới, c quy trình mới và tri thức mới đến với
thị trường là một thách thức quan trọng đối với một hệ thống đổi mới. Hp c ng tư tạo
điều kiện thúc đẩy chuyn a tri thức khoa học tnh các sản phẩm thực; đây được coi
pơng tin đ cải thiện kết qu đầu ra của hệ thống đổi mới quốc gia. Hợp c ng-tư
gp đưa các kết qu đổi mới ng tạo tiếp cận đến ranh giới, nơi mà các công ty tư nn
kh năng giới thiệu chúng với thị trường. Việc tc đẩy nhanh tiến độ giới thiệu c sản
phẩm mới, c quy trình mới và tri thức mi ra th trường sẽ mang lại nhng c động ch
cc đối với tăng tởng kinh tế và nền thịnh vượng nhân loại.
Dựa trên các nghiên cứu của Ban Chính sách kinh tế, khoa học công nghệ thuộc
Hội đồng nghiên cứu quốc gia Hoa Kỳ, Cục Thông tin KH&CN quốc gia biên soạn
tổng quan: "THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN KH&CN THÔNG QUA CÁC HÌNH HỢP
TÁC CÔNG-TƯ: BÀI HỌC KINH NGHIỆM TỪ HOA KỲ" để giới thiệu với bạn đọc
những kinh nghiệm thực hiện thành công hợp tác công-trong lĩnh vực KH&CN rút
ra từ những chương trình hợp tác của Hoa Kỳ. Kết quả cho thấy các hình hợp tác
đã trở thành một thành phần quan trọng trong chính sách công, giúp giải quyết các
thách thức hội chủ yếu trong mối quan hệ giữa khoa học, công nghệ tăng
trưởng kinh tế.
Xin trân trọng giới thiệu.
CỤC THÔNG TIN KH&CN QUỐC GIA
2
I. HP C CÔNG- TRONG LĨNH VC KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ
1. Một số khái nim và đnh nghĩa v hp tác công-tư (Public-Private
Partnerships - PPP)
Mc dù c công ty tư nhân t lâu đã tham gia vào cung cp các dch v công,
nhưng vic áp dng hình thc hp tác công- vào đu nhng năm 1990 đã to
nên mt phương thức mi cung cp c dch v công, trong đó xác đnh li vai trò
ca khu vc nhà nưc và tư nhân. Từ thp k1990 và đu nhng năm 2000, ngày
càng có nhiu quc gia bt đu sử dng hình thc cung cp dch v này. Các quc
gia dn đu xu thế này là Ôxtrâylia và Vương quc Anh, đến năm 2004 danh sách
các nưc bao gm c Pháp, Đc, Aixơlen, Italia, Nht Bn, Hàn Quc, B Đào
Nha, y Ban Nha, Th N Kỳ, Braxin, Nam Phi và một s nưc khác. c
chính ph áp dng hình thc hp tác công- vì nhiu do: đnâng cao giá tr
đng vốn trong các d án cung cp dch v công, và n do hợp tác công- có
tim ng s dng ngun tài chính tư nn đ cung cp dch v công.
Hàng a dch v có th cung cp theo nhiu cách, lôi kéo khu vc chính
ph và khu vc tư nhân tham gia các mức đ kc nhau. Musgrave (1959) mt
na thế ktrưc đây đã ch ra rằng vic cung cp dịch v công không có nghĩa là
chính ph nhất thiết phi là nhà sn xut dch v. Có nhiu trưng hp cung cp
dch vụ trong đó chính ph chịu trách nhim thiết kế, xây dng, cung cp i
chính và vn hành tài sn vn và các dịch v do i sn đó sinh ra. Trên thc tế,
hu hết các dch v công đưc cung cp bằng tài sn do chính ph mua sm t
khu vc tư nhân hay thông qua các hp đồng, trong đó các công ty tư nhân xây
dng tài sản, thưng là tuân theo các tng s quy đnh ca chính ph. Nhng tài
sn đó có th bao gm như các tòa n, máy tính, con đập, đưng xá, thiết b bnh
vin hay thiết b quốc phòng. Chính ph cũng có th ký hp đng vi các công ty
tư nhân đ cung cp các dch v nht đnh như bo ng hay dch v tư vn. Tuy
nhiên, các nh thc nêu trên có th không được cho là mt nh thc hp tác
công-. Chúng có th được xếp vào loi mua sm công truyền thng. Vy mt
hình công- là như thế nào và nó lôi kéo s tham gia ca khu vực nhân
khác vi mua sm truyn thng ra sao? Vic tr li cho các câu hi này s giúp
đnh nghĩa công- và cho thy s kc bit vi mua sắm truyền thng và nhân
hóa.
Hin nay không có đnh nghĩa rõ ràng v mô hình hp tác công-; nhiều tài
liu đã đưa ra nhiu cách đnh nghĩa khác nhau.
Theo (Grimsey and Lewis, 2005) hp tác ng- là hình thc xúc tiến nằm
trung gian giữa mt bên là các dự án mua sm công theo truyền thng đu kia
là trưng hp tư nhân hóa hoàn toàn, là nhng trường hp trong đó khu vc tư
3
nhân cung cp các dch v mà theo truyền thng đưc cung cấp bi khu vc công.
Tuy nhiên, hp tác công- không phi là hình thc c tiến duy nht nm trong
dãy ph đó. Nm gia mua sm công truyền thng và tư nhân hóa hoàn tn,
ngoài các hp đng hp tác công- còn có các hình thc n các hp đồng qun
lý ngn hn và gia công bên ngoài, hp đng chuyển nhưng và các liên doanh
giữa khu vc nhà nưc và tư nhân. Bên cnh đó, mc đ s hu tài sn và chi
dùng vn của các đi tác tư nhân có th rt khác nhau, chi dùng vốn có thể rất hạn
chế hoc kng có trong các trưng hp hợp đng qun lý, là i mà khu vực
nhân chu trách nhim thiết kế, chế to, vận nh và cung cấp tài chính cho một
tài sản vn trong mt hp đng chuyển nhưng hoàn toàn hay mt hp đng hp
tác công- (Malone, 2005). Đ cung cp dch vụ, đi tác tư nhân s nhn khon
thanh toán hoc là tchính ph (theo đnh kỳ) hoc ngưi dùng tr tin, hoặc là
c hai. Dưi đây là mt s đnh nghĩa v hp c công-:
Theo đnh nghĩa ca OECD, hình thc hp tác công- là mt hp đng gia
chính ph và mt hoc nhiu đi tác tư nhân (có th bao gm các nhà vn hành và
các nhà tài chính), theo đó các đối tác nhân cung cp dịch v theo cách đ sao
cho mục đích cung cp dch v của chính ph phù hp vi mc tiêu li nhun ca
các đi tác nhân và nh hiu qu của mối liên kết đó ph thuc o s di
chuyển ri ro sang các đi tác tư nn.
Theo đnh nghĩa ca Qu Tin t quc tế (IMF, 2006), hp tác ng- là
nhng xúc tiến, trong đó khu vc tư nhân cung cp các tài sản và dch v hạ tng,
theo truyền thng thưng đưc cung cấp bi chính ph. Ngi khía cnh thc
thi tư nhân và cung cp tài chính từ đu tư công, hp c công- còn có hai đc
tính quan trng, đó là: chú trng vào cung cp dch vụ ng như đu tư ca khu
vc tư nhân; và ri ro được chuyển giao t chính ph sang khu vc tư nhân. Hp
tác ng- liên quan đến một phm vi rộng các d án cơ s h tầng kinh tế và
hi, nhưng chúng ch yếu đưc s dng đ xây dng và vn hành các bệnh vin,
tng hc, nhà tù, cầu, đưng, h thng đưng st đô th nh, h thng kim soát
đưng hàng không, các nhà y nưc v sinh đô th.
Đi vi y ban cu Âu (EC, 2004), thut ng "hp tác ng-tư" không đưc
đnh nghĩa cp cng đồng. Nói chung thut ng này dùng đch các hình thức
hp tác gia các cơ quan chính ph và cộng đng doanh nghip đ nhm mc đích
đm bo kinh phí, xây dng, nâng cp, qun lý và bo trì một cơ s h tng cung
cp dịch v.
Theo đnh nga của Standard and Poor, hp tác ng- mi quan h
trung dài hn giữa khu vc nhà nưc và tư nn, liên quan đến vic chia s rủi
ro và lợi ích ca vic hp nht các knăng, kinh nghiệm chun môn và tài chính
ca nhiu lĩnh vc đ mang li các kết qu chính sách mong mun (Standard and
Poor's, 2005).
4
Đi với Ngân hàng đầu tư châu Âu (EIB, 2004), hp tác công- là một thut
ng chung đ chỉ mi quan hệ hình thành gia khu vc tư nhân và c cơ quan
chính ph thưng vi mục đích gii thiu các nguồn lc và/hoc kinh nghim
chun môn ca khu vc tư nhân nhm mc đích gp mang đến và cung cp c
tài sn và dịch v công. Thut ng hp tác công- như vy đưc dùng đ t
tính đa dng rộng ca các tha thun ng vic, t các mối quan h hợp tác lng,
không chính thc và hp tác chiến lưc đến các hp đng dch v hình thc thiết
kế-y dng-tài cnh--vận hành (DBFO) và các công ty liên doanh chính thc.
Tuy nhiên đ đnh nghĩa hp tác công- phân biệt hình thc này vi tt c
các hình thức tương tác gia khu vc nhà nưc và tư nhân khác, trưc hết cn
phi hiu lý do ch yếu đ thc hin hp tác công-. Ngun nhân cnh đây là
đ cải thin cung cp dch v, đó là nhm to nên giá tr tt hơn t đng tin so
vi trưng hợp chính ph t cung cp dch v (có nghĩa là tng hợp mua sm
công truyền thng). c chính phủ th quyết đnh ký kết các hp đng hp tác
công- và thu hút năng lc của khu vc tư nhân đ cung cp mt cách hiu
qu v cht lưng và khi lượng. Tuy nhiên, mc dù s tham gia ca khu vực tư
nhân trong hp c ng- tờng p phn nâng cao hiu qu, nhưng ch sự
tham gia ca khu vc tư nhân trong việc cung cp dch v là vn chưa đ đ đm
bo ci thin vic cung cp và hiu qu dch v. Nhng cải tiến đó còn ph thuộc
ch yếu vào s di chuyển ri ro mt cách hiu qu t khu vực nhà nưc sang đi
tác tư nhân. Nếu thiếu s di chuyển đy đ ri ro, thì vic cung cp dch v có th
b coi là mua sm công nếu như có mt công ty tư nhân tham gia.
Như vy có thđnh nghĩa hp tác ng- hình thc hp đng gia chính
ph vi một hay nhiu đi tác tư nhân (trong đó có th bao gm các nhà vn nh
và nhà cung cp tài chính) đ theo đó các đi tác tư nhân cung cp dịch v theo
một cách thc hài hòa giữa các mc tiêu cung cấp dch v ca chính ph với các
mục tiêu li nhun ca các đi tác tư nhân và nh hiu quả ca mi liên kết hp
tác này ph thuc vào vic chuyển giao đy đ ri ro sang phía các đi tác tư
nhân. Các mục tiêu cung cp dịch vụ ca chính phủ đòi hi phải có năng lc và
hiu quả, trong đó nh hiu qu được xác đnh bng các điu kin v khi ng
và cht lượng ca dịch v. V bn cht, mc tiêu li nhuận ca các đi tác tư
nhân cũng liên quan đến sự nâng cao hiu qu và s tối thiểu hóa tác đng của ri
ro đến li nhun.
Hp tác công-tư tờng có những đặc đim sau:
Các đi tác tư nhân tng thiết kế, xây dng, cung cp tài chính, vn hành
và qun lý tài sn vốn, và sau đó cung cp dch v hoc là cho chính ph
cung cp trc tiếp đến ngưi sử dng cui. S tham gia ca các đi tác tư
nhân trong tt c các hot đng đó đim phân bit then cht với các thức
tin trưc đây, trong đó ngưi tham gia tư nhân ch thc hin phn công
5
vic hoc là xây dng, hoc là vn hành mt tài sản, hay ch cung cấp tài
chính khi chính ph đi vay đ cp kinh p cho chi tiêu ca nh.
Các đi tác tư nhân sẽ nhn các khoản thanh toán t chính phhoc thu l
phí trực tiếp đối vi người s dng cuối, hoc là c hai.
Chính ph quy đnh rõ v chất ng và khi lượng dch v đi vi các đi
tác tư nhân. Nếu cnh ph chu tch nhim thc hin các đt thanh toán
cho pa đối tác tư nhân đi vi các dch v cung cp, thì vic thanh tn
này đưc dựa trên s tuân th ca các đi c tư nhân v các thông s cht
lưng và khi ng theo quy đnh ca chính ph.
đây có mt s di chuyển ri ro hoàn toàn sang pa các đi c tư nhân
đ đm bo rng họ vn hành một cách có hiu qu.
Khi kết tc hp đng, chính ph có th tr thành ni s hu tài sn sau
khi đã thanh toán cho đi tác tư nhân hết giá tr còn li theo hp đng. Do
giá tr tài sn có th thp hơn hoc vưt quá giá th trưng, trong trưng
hp đó chính ph sẽ phi chu ri ro đi vi phn chênh lch v giá trị.
Mt s hình thc hoán v ca hp tác hp c công-:
Hp tác công- v đc trưng bao gm một lot các hot đng như thiết kế, xây
dng, vận hành, cung cp tài chính. Không phi tt c các hình thức hp tác công-
đu bao gm tt cả các hot đng này; có nhiu hình thc hoán v khác nhau có
th tn tại. i đây là pn loại da theo IMF (2004) và Malone (2005). Cách
din đt tên gi dưi đây phn ánh các phn công vic do khu vc tư nhân chu
trách nhim thc hiện. Ví dụ, trong trưng hp mt hp đng xây dng-s hữu-
bo trì, phía đi tác nn chu trách nhim xây dng tài sn, s hu và ng
chu trách nhim bo trì tài sn đó. i đây là mt s hình thức hoán v của hợp
tác công-:
- Xây dng-s hu-bo trì (BOM),
- Xây dng-s hu-vn hành (BOO),
- Xây dng-trin khai-vn hành (BDO),
- Thiết kế-xây dng-qun lý-cấp vn (DCMF),
- Thiết kế-xây dng-vn hành (DBO),
- Thiết kế-xây dng-b vn-vn hành (DBFO),
- Mua-xây dng-vn hành (BBO),
- Cho thuê-s hu-vận hành (LOO) hay Cho thuê-trin khai-vận hành (LDO),
- B sung tiếp theo1 (Wrap-around addition - WAA),
1 Là hình thức hợp tác, trong đó công ty tư nhân cung cấp tài chính và xây dựng một phần bổ sung cho một công
trình công cộng hiện thời. Nhà phát triển tư nhân sau đó vận hành cả công trình và phần bổ sung, hoặc là trong