Đại Hc Cn Thơ – Khoa Công Ngh Thông Tin – Giáo Trình Thiết Kế & Cài Đặt Mng – V1.0
R1 - Routing Table
Destination Next Hop
1 Local
2 Local
3 Local
4 R2
5 R2
7 R3
11 R2
Hình 5.3 – Bng chn đưng ca router R1
Thông thường, đích đến trong bng chn đường là địa ch ca các mng. Trong khi
Next Hop là mt router láng ging ca router đang xét. Hai router được gi là láng ging
ca nhau nếu tn ti mt đường ni kết vt lý gia chúng. Thông tin có th chuyn ti
bng tng hai gia hai router láng ging. Trong mô hình mng trên, router R1 có hai láng
ging là R2 và R3.
5.3.2 Nguyên tc hot động
Cho h thng mng nhưnh dưới đây :
Biên son : Th.s Ngô Bá Hùng – 2005 41
Su tm bi:
www.daihoc.com.vn
Đại Hc Cn Thơ – Khoa Công Ngh Thông Tin – Giáo Trình Thiết Kế & Cài Đặt Mng – V1.0
Hình 5.4- Đường đi ca mt gói tin qua liên mng
Gi s máy tính X gi cho máy tính Y mt gói tin. Con đưng đi ca gói tin được
mô t như sau:
Vì Y nm trên mt mng khác vi X cho nên gói tin s được chuyn đến router
A.
Ti router A:
o Tng mng đọc địa ch máy nhn để xác định địa ch ca mng đích có
cha máy nhn và kế tiếp s tìm trong bng chn đường để biết được
next hop cn phi gi đi là đâu. Trong trường hp này là Router B.
o Gói tin sau đó được đưa xung tng 2 để đóng vào trong mt khung và
đưa ra hàng đợi ca giao din/cng hướng đến next hop và ch được
chuyn đi trên đường truyn vt lý.
Tiến trình tương t din ra ti router B và C.
Ti Router C, khung ca tng 2 s chuyn gói tin đến máy tính Y.
5.3.3 Vn đề cp nht bng chn đường
Quyết định chn đường ca router được thc hin da trên thông tin v đường đi đi
trong bng chn đường. Vn đề đặt ra là bng cách nào router có được thông tin trong
bng chn đường. Hoc khi mng b thay đổi thì ai s là người cp nht li bng chn
đường cho router. Hai vn đềy gi chung là vn đề cp nht bng chn đường.
Có ba hình thc cp nht bng chn đường:
Cp nht th công: Thông tin trong bng chn đường được cp nht bi nhà
qun tr mng. Hình thc này ch phù hp vi các mng nh, có hình trng
đơn gin, ít b thay đổi. Nhược đim ca loi này là không cp nht kp thi
bng chn đường khi hình trng mng b thay đổi do gp s c v đường
truyn.
Cp nht t động: Tn ti mt chương trình chy bên trong router t động
tìm kiếm đường đi đến nhng đim khác nhau trên mng. Loi này thích hp
Biên son : Th.s Ngô Bá Hùng – 2005 42
Su tm bi:
www.daihoc.com.vn
Đại Hc Cn Thơ – Khoa Công Ngh Thông Tin – Giáo Trình Thiết Kế & Cài Đặt Mng – V1.0
cho các mng ln, hình trng phc tp, có th ng phó kp thi vi nhng
thay đổi v hình trng mng. Vn đề đặt ra đối vi cp nht bng chn
đường động chính là gii thut được dùng để tìm ra đường đi đến nhng
đim khác nhau trên mng. Người ta gi gii thut này là gii thut chn
đường (Routing Algorithme).
Cp nht hn hp: Va kết hp c hai phương pháp cp nht bng chn
đường th công và cp nht bng chn đường t động. Đầu tiên, nhà qun tr
cung cp cho router mt s đường đi cơ bn, sau đó gii thut chn đường s
giúp router tìm ra các đường đi mi đến các đim còn li trên mng.
5.4 Gii thut chn đường
5.4.1 Chc năng ca gii thut vch đường
Chc năng ca gii thut chn đường là tìm ra đường đi đến nhng đim khác nhau
trên mng. Gii thut chn đường ch cp nht vào bng chn đường mt đường đi đến
mt đích đến mi hoc đường đi mi tt hơn đường đi đã có trong bng chn đường.
5.4.2 Đại lượng đo lường (Metric)
Mt đường đi tt là mt đường đi «ngn ». Khái nim « dài », « ngn » đây không
thun túy là khong cách địa lý mà chúng được đo da vào mt thước đo (metric) nào đó.
Có th dùng các thước đo sau để đo độ dài đường đi cho các gii thut chn đường:
Chiu dài đường đi (length path): Là s lượng router phi đi qua trên đường đi.
Độ tin cy (reliable) ca đường truyn
Độ trì hoãn (delay) ca đường truyn
Băng thông (bandwidth) kênh truyn
Ti (load) ca các router
Cước phí (cost) kênh truyn
Cùng mt đích đến nhưng đo vi hai tiêu chun khác nhau có th s chn được hai
đường đi khác nhau.
Mi gii thut chn đường phi xác định rõ tiêu chun chn la đường đi mà mình
s dng là gì. Có th ch là mt thước đo hoc là s phi hp ca nhiu tiêu chun li vi
nhau.
5.4.3 Mc đích thiết kế
Chc năng chính ca gii thut chn đường là tìm ra được đường đi đến nhng
đim khác nhau trên mng. Tuy nhiên, tùy vào mc tiêu khi thiết kế gii thut chn đường
s dn đến cht lượng v đường đi s khác nhau. Các gii thut chn đường có th được
thiết kế cho các mc tiêu sau:
Ti ưu (optimality): Đường đi do gii thut tìm được phi là đưng đi ti ưu
trong s các đường đi đến mt đích đến nào đó
Đơn gin, ít tn kém (Simplicity and overhead): Gii thut được thiết kế hiu
qu v mt x lý, ít đòi hi v mt tài nguyên như b nh, tc độ x ca
router.
Biên son : Th.s Ngô Bá Hùng – 2005 43
Su tm bi:
www.daihoc.com.vn
Đại Hc Cn Thơ – Khoa Công Ngh Thông Tin – Giáo Trình Thiết Kế & Cài Đặt Mng – V1.0
Tính n định (stability): Gii thut có kh năng ng phó được vi các s c
v đường truyn.
Hi t nhanh (rapid convergence): Quá trình thng nht gia các router v
mt đường đi tt phi nhanh chóng.
Tính linh hot (Flexibility): Đáp ng được mi thay đổi v môi trường vn
hành ca gii thut như băng thông, kích b nh, độ trì hoãn ca đường
truyn
5.4.4. Phân loi gii thut chn đường
Thông thường các gii thut chn đường được phân loi bng các tiêu chun có tính
cht đối ngu nhau, ví d như:
Gii thut chn đường tĩnh - Gii thut chn đường động
Gii thut chn đường bên trong - Gii thut chn đường bên ngoài khu vc
Gii thut chn đường trng thái ni kết - Gii thut véctơ khong cách.
5.4.4.1 Gii thut chn đường tĩnh - Gii thut chn đường động
Gii thut chn đường tĩnh (static routing): Bng chn đường được cp nht
bi nhà qun tr mng. Hình thc này ch phù hp cho các mng nh, có
hình trng đơn gin, ít b thay đổi. Nhược đim ca loi này là không cp
nht kp thi bng chn đường khi hình trng mng b thay đổi do gp s c
v đường truyn.
Gii thut chn đường động (dynamic routing): Router t động tìm kiếm
đường đi đến nhng đim khác nhau trên mng. Loi này thích hp cho các
mng ln, hình trng phc tp. Nó có th ng phó kp thi vi nhng thay
đổi v hình trng mng
5.4.4.2 Gii thut chn đường mt đường - Gii thut chn đường nhiu
đường
Gii thut chn đường mt đường (single path): Tn ti mt đường đi đến
mt đích đến trong bng chn đường.
Gii thut chn đường nhiu đường (multi path): H tr nhiu đường đi đến
cùng mt đích đến, nh đó tăng được thông lượng và độ tin cy trên mng.
5.4.4.3 Gii thut chn đường bên trong khu vc - Gii thut chn đường liên
khu vc
Mt s gii thut chn đưng xem các router đều cùng mt cp. Các router có vai
trò ngang bng nhau. Người ta gi là gii thut chn đường phng (Flat routing).
Biên son : Th.s Ngô Bá Hùng – 2005 44
Su tm bi:
www.daihoc.com.vn
Đại Hc Cn Thơ – Khoa Công Ngh Thông Tin – Giáo Trình Thiết Kế & Cài Đặt Mng – V1.0
Hình 5.5 – Mng cu trúc phng và mng phân cp
Tuy nhiên, trong các mng ln người ta thường xây dng mng theo kiu phân cp.
đó các máy tính li nhóm li vi nhau thành nhng vùng t tr (Autonomous System) và
có s phân cp các router. Các router bình thường (Normal Router) đảm nhim vic vch
đường bên trong mt Autonomous System. Công vic vch đường gia các autonomous
system thì được giao v cho các router nm đường trc (Backbone router).
Mt autonomous system là mt tp hp các mng và các router chu s qun lý duy
nht ca mt nhà qun tr mng. Ví d là mng ca mt công ty, mt trường đại hc hay
mng đường trc ca mt quc gia.
Vic phân cp các router thành hai loi dn đến có hai loi gii thut chn đường:
Gii thut chn đường bên trong vùng (Intradomain hay Interior Protocol) và liên vùng
(Interdomain hay Exterior protocol).
Ví d:
Mt s gii thut chn đưng bên trong vùng:
o RIP: Routing Information Protocol
o OSPF: Open Shortest Path First
o IGRP: Interior Gateway Routing Protocol
Mt s gii thut chn đưng liên vùng:
o EGP: Exterior Gateway Protocol
o BGP: Boder Gateway Protocol
5.4.4.4 Gii thut chn đường theo kiu trng thái ni kết (Link State Routing)
và Gii thut chn đường theo kiu vector khong cách (Distance vector)
Trong gii thut vch đường theo kiu trng thái ni kết
o Mi router s gi thông tin v trng thái ni kết ca mình (các mng ni
kết trc tiếp và các router láng ging) cho tt c các router trên toàn
mng. Các router s thu thp thông tin v trng thái ni kết ca các
router khác, t đó xây dng li hình trng mng, chy các gii thut tìm
đường đi ngn nht trên hình trng mng có được. T đó xây dng bng
chn đường cho mình.
Biên son : Th.s Ngô Bá Hùng – 2005 45
Su tm bi:
www.daihoc.com.vn