ĐỀ SỐ 3
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí
sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Tình hình nước Nga và các nước Cộng hòa Xô viết đồng minh từ sau Cách mạng tháng Mười đến trước
khi thống nhất có đặc điểm nào sau đây?
A. Có sự đồng đều về kinh tế, văn hóa.
B. Tồn tại sự bất bình đẳng về chính trị.
C. Bị các nước tư bản âm mưu chống phá.
D. Vẫn trong tình trạng nông nghiệp lạc hậu.
Câu 2. Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam và biên giới phía Bắc của nước ta bùng nổ trong bối
cảnh lịch sử nào sau đây?
A. Đất nước đã thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.
B. Đất nước đang tiến hành đổi mới, cải cách toàn diện.
C. Chiến tranh lạnh giữa Mỹ và Liên Xô hoàn toàn chấm dứt.
D. Thủ tiêu các quyền lực của giai cấp quý tộc.
Câu 3. Nhận xét nào sau đây là đúng về cuộc kháng chiến chống quân Minh ( 1406 - 1407) của nhà Hồ?
A. Có đường lối kháng chiến thiên về chủ hòa.
B. Chú trọng xây dựng các phòng tuyến quân sự.
C. Lực lượng quân đội chính quy chưa được xây dựng.
D. Huy động được sự tham gia đông đảo của nhân dân.
Câu 4. Nhân tố nào góp phần quyết định thắng lợi trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của dân tộc
Việt Nam?
A. Sử dụng chiến tranh du kích cục bộ.
B. Xây dựng thành lũy kiên cố hiện đại.
C. Huy động được sức mạnh toàn dân tộc.
D. Kết hợp đấu tranh uân sự và giảng hòa.
Câu 5. Nhận định nào sau đây đúng về tổ chức Liên hợp quốc?
A. Có vai trò quyết định chấm dứt Chiến tranh lạnh.
B. Là diễn đàn khu vực vừa hợp tác, vừa đấu tranh.
C. Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, đầy đủ, bao quát.
D. các nước thắng trận trong đại chiến được tham gia.
Câu 6. Vì sao sự tồn tại của trật tự hai cực Ianta không phù hợp với lợi ích chung của cộng đồng quốc tế?
A. Chủ quyền lãnh thổ của nhiều quốc gia bị xâm phạm nghiêm trọng.
B. Các tổ chức quốc tế bị giới hạn hoạt động trong mâu thuẫn Đông - Tây.
C. Sự xác lập trật tự hai cực, hai phe, Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới.
D. Sự tan rã bước đầu của mối quan hệ đồng minh giữa Mỹ và Liên Xô.
Câu 7. Dựa vào hiểu biết về xu hướng toàn cầu hóa sau Chiến tranh lạnh, nhận định nào sau đây là chính xác?
A. Toàn cầu hóa chỉ mang lại lợi ích cho các nước phát triển
B. Toàn cầu hóa làm gia tăng khoảng cách giàu nghèo giữa các quốc gia
C. Toàn cầu hóa tạo ra cả cơ hội và thách thức cho tất cả các quốc gia
D. Toàn cầu hóa không ảnh hưởng đến chủ quyền quốc gia.
Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Chúng tôi hình dung khu vực ASEAN, vào năm 2020, trên thực tế đầy đủ, sẽ là một Khu vực Hòa bình,
Tự do và Trung lập, như được dự kiến trong Tuyên bố Kuala Lumpur năm 1971. Đến năm 2020, ASEAN sẽ
thiết lập một Đông Nam Á hòa bình và ổn định, nơi mỗi quốc gia hòa bình với chính mình và nơi các nguyên
nhân gây xung đột đã được loại bỏ, thông qua việc tuân thủ tôn trọng công lý và pháp quyền và thông qua việc
tăng cường khả năng phục hồi của quốc gia và khu vực”.
Việc ASEAN đặt mục tiêu trở thành "Khu vực Hòa bình, Tự do và Trung lập" vào năm 2020 phản ánh
điều gì về tổ chức này?
A. Mong muốn tách biệt hoàn toàn khỏi các cường quốc bên ngoài
B. Nỗ lực duy trì sự cân bằng và độc lập trong quan hệ quốc tế
C. Ý định tạo ra một khối quân sự mạnh để tự vệ trước cường quốc bên ngoài
D. Kế hoạch trở thành một tổ chức siêu quốc gia.
Câu 9. Nhận xét nào đây đúng về Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Mở ra kỷ nguyên độc lập, thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
B. Giải quyết được vấn đề cơ bản nhất của cách mạng là chính quyền.
C. Chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân, đế quốc.
D. Sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên cho mọi thắng lợi về sau của cách mạng.
Câu 10. Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam để lại bài học kinh nghiệm gì cho sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?
A. Kết hợp của sức mạnh tiền tuyến với sức mạnh hậu phương.
B. Dựa vào sự giúp đỡ bên ngoài, yếu tố quyết định mọi thắng lợi.
C. Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao.
D. Phát huy sức mạnh trong nước két hợp với thuận lợi từ bên ngoài.
Câu 11. Trong giai đoạn 1945 - 1954, sự kiện nào sau đây đã làm chuyển biến về thế và lực cho cuộc kháng
chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam?
A. Chiến thắng trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).
B. Pháp ngày càng lệ thuộc vào viện trợ của Mĩ (1953).
C. Mĩ tăng cường viện trợ quân sự cho nước Pháp (1953).
D. Mĩ can thiệp, dính líu sâu vào Đông Dương (1950).
Câu 12. Nhân tố quyết định cho những thắng lợi của cuộc kháng chiếng chống pháp xâm lược (1945-1954) là
gì?
A. Nắm bắt được thời cơ, vượt qua thách thức đưa đất nước tiến lên.
B. Coi trọng giáo dục và khoa học - kĩ thuật là quốc sách hàng đầu.
C. Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo phát huy nội lực và ngoại lực.
D. Chính sách thu hút các nguồn vốn từ trong nước và của Việt kiều.
Câu 13. So với cuộc tiến công Đông Xuân 1953 - 1954, chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 có điểm tương
đồng nào?
A. Đảm bảo yếu tố chắc thắng, hạn chế tổn thất về nhân lực.
B. Bước đầu làm kế hoạch Nava của thực dân Pháp bị phá sản.
C. Chuẩn bị điều kiện vật chất và tinh thần để mở trận quyết chiến.
D. Pháp phải phân tán lực lượng để đối phó với ta ở nơi quan trọng.
Câu 14. Phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) là mốc đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền
Nam Việt Nam vì một trong những lí do nào sau đây?
A. Cách mạng miền Nam chuyển từ đấu tranh chính trị hòa bình lên chiến tranh du kích.
B. Cách mạng miền Nam chuyển từ khởi nghĩa từng phần lên chiến tranh cách mạng.
C. Mở ra quá trình khủng hoảng triền miên và sụp đổ của chính quyền Sài Gòn.
D. Góp phần giữ vững thế tiến công chiến lược của cách mạng miền Nam.
Câu 15. Điểm khác biệt trong cuộc chiến đấu của nhân dân Việt Nam chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến
tranh” (1969 - 1973) so với chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) của Mỹ ở miền Nam Việt
Nam là
A. được sự giúp đỡ to lớn về vật chất của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
B. chống lại âm mưu “dùng người Việt Nam đánh người Việt Nam” của Mĩ.
C. vừa chiến đấu chống địch trên chiến trường, vừa đấu tranh với địch trên bàn đàm phán.
D. có sự lãnh đạo thống nhất của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
Câu 16. Khai thác thông tin trong bảng số liệu sau và trả lời câu hỏi
Một số cuộc chiến tranh có sự tham dự của Mĩ trong thế kỉ XX
Tên cuộc chiến Thời gian
(tháng)
Chi phí cho chiến
tranh (nghìn tỉ)
Số quân lính bị chết,
bị thương (nghìn tên)
Chiến tranh thế giới thứ nhất 16 25 257,4
Chiến tranh thế giới thứ hai 42 342 962,4
Chiến tranh ở Triều Tiên (Mĩ can
thiệp)
36 54 136,9
Chiến tranh xâm lược Việt Nam 222 676 360
(Nguồn: Việt Nam, con số và sự kiện, NXB Sự thật, Hà Nội, 1989)
Nhận xét nào sau đây là đúng về bảng số liệu trên?
A. Lợi nhuận Mĩ thu được từ chiến tranh thế giới thứ nhất là cao nhất.
B. Cuộc chiến tranh thế giới thứ hai để lại tổn thất nặng nề nhất cho Mĩ.
C. Mĩ huy động tối đa mọi tiềm lực đất nước cho cuộc chiến ở Triều Tiên.
D. Xâm lược Việt Nam là cuộc chiến dài ngày, tốn kém nhất của Mĩ.
Câu 17. Trong cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay, Đảng và Chính phủ Việt Nam thực hiện
biện pháp chủ yếu nào để xây dựng, củng cố và phát huy khối đại đoàn kết dân tộc?
A. Hợp nhất các đảng phái chính trị.
B. Xóa bỏ những mâu thuẫn chủ yếu.
C. Thành lập các mặt trận thống nhất.
D. Phát huy thành phần kinh tế tập thể.
Câu 18. Nội dung nào không nằm trong đường lối đổi mới về kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam từ Đại hội
VI (12/1986)?
A. Phát triển nền kinh tế xanh và bền vững.
B. Xây dựng nền kinh tế với cơ cấu nhiều quy mô.
C. Mở rộng và phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại.
D. Hình thành kinh tế thị trường định hướng XHCN.
Câu 19. Bài học kinh nghiệm nào được coi là nguyên tắc hàng đầu được thực hiện trong quá trình đổi mới ở
Việt Nam?
A. Phải tiến hành đổi mới bằng những cách làm phù hợp.
B. Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
C. Sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Nhà nước Việt Nam.
D. Kết hợp chặt chẽ sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
Câu 20. Thực tiễn của công cuộc đổi mới đất nước (từ năm 1986) đã để lại bài học kinh nghiệm gì cho công
cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay?
A. Đổi mới phải vì lợi ích nhân dân, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân.
B. Dựa hoàn toàn vào nội lực để phát triển đất nước nhanh và bền vững.
C. Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ nhưng trọng tâm là đổi mới chính trị.
D. Phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của giai cấp công nhân và giai cấp nông dân.
Câu 21. Trong giai đoạn 1945 - 1954, Nhà nước Việt Nam thực hiện các hoạt động đối ngoại song song với
nhiệm vụ nào sau đây?
A. Kháng chiến và kiến quốc.
B. Chống thực dân kiểu mới.
C. Bảo vệ chủ quyền biển đảo.
D. Đấu tranh giành chính quyền.
Câu 22. Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống
thực dân Pháp xâm lược (19/12/1946) là do
A. Việt Nam đã tranh thủ được sự ủng hộ của Liên Xô và một số nước khác.
B. quá trình chuẩn bị lực lượng của Việt Nam cho cuộc kháng chiến đã hoàn tất.
C. Pháp ráo riết chuẩn bị lực lượng quân sự để tiến hành xâm lược Việt Nam.
D. Việt Nam không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hòa bình với Pháp được nữa.
Câu 23. Đâu}không}phải là nhiệm vụ cơ bản Nhân dân miền Bắc Việt Nam tiến hành kế hoạch Nhà nước 5 năm
lần thứ nhất (1961-1965)?
A. Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
B. Ra sức phát triển công nghiệp, nông nghiệp.
C. Tăng cường thành phần kinh tế quốc dân.
D. Cải thiện đời sống vật chất, văn hóa của nhân dân.
Câu 24. Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định nào dưới đây?
A. Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.
B. Đã phát động cao trào kháng Nhật.
C. Thống nhất lực lượng vũ trang Việt Nam.
D. Phát lệnh Tổng khởi nghĩa trên cả nước.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi
câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Kế hoạch tổng thể xây dựng Cộng đồng chính trị - An ninh ASEAN (2009 -2015)bao gồm 3 nội dung
chính: Xây dựng một cộng đồng dựa trên các giá trị và chuẩn mực chung; Tạo một khu vực gắn kết hòa bình
và tự cường với trách nhiệm chung đối với an ninh toàn diện; Hướng tới một khu vực năng động và rộng mở
với bên ngoài trong một thế giới ngày càng liên kết và tùy thuộc”
(Nguồn Cổng thông tin ASEAN - Việt Nam)
a) Kế hoạch hướng tới xây dựng một cộng đồng dựa trên các giá trị và chuẩn mực riêng biệt của từng quốc gia
thành viên.
b) Kế hoạch nhấn mạnh việc tạo ra một khu vực gắn kết hòa bình và tự cường.
c) Kế hoạch không đề cập đến việc mở rộng quan hệ với bên ngoài ASEAN.
d) Kế hoạch đề cập đến trách nhiệm chung đối với an ninh toàn diện.
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Đây là bước thụt lùi lớn của Pháp sau gần 8 năm tiến hành chiến tranh, chứng tỏ Pháp càng tăng
cường nỗ lực ở Đông Dương càng sa lầy và thất bại nặng nề. Bước thụt lùi này là tín hiệu cho thấy Pháp chịu
thất bại và đây là sự chấm dứt chế độ thuộc địa thực dân Pháp ở Việt Nam”
( Nguyễn Mạnh Hà, Chính sách chính trị, quân sự của Pháp ở Việt Nam giai đoạn 1945 - 1954 và nguyên
nhân thất bại, Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội, 2017, tr 136).
a) “Bước thụt lùi” của Pháp được đề cập đến trong đoạn tư liệu là kế hoạch Nava.
b) Pháp tìm cách trút bỏ trách nhiệm của chiến tranh ở Đông Dương cho Mỹ.
c) Năm 1954, Pháp bước đầu lâm vào mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán lực lượng.
d) Từ năm 1953, Pháp rút dần quân đội về nước, chấm dứt sự cai trị ở Việt Nam.
Câu 3. Cho bảng số liệu sau đây?
Tên cuộc chiến Thời gian
(tháng)
Chi phí cho chiến
tranh (nghìn đô)
Số quân lính bị chết,
bị thương (nghìn tên)
Chiến tranh thế giới thứ nhất 16 25 257,4
Chiến tranh thế giới thứ hai 42 342 962,4
Chiến tranh ở Triều Tiên( Mĩ can thiệp) 36 54 136,9
Chiến tranh xâm lược Việt Nam 222 676 360
(Việt Nam - con số và sự kiện, Nxb Sự thật, Hà Nội, 1989, tr.125)
a) Lợi nhuận Mỹ thu được từ các cuộc chiến tranh trong thế kỷ XX là khổng lồ.
b) Cuộc chiến tranh thế giới thứ hai để lại tổn thất nặng nề nhất về người cho Mỹ.
c) Mỹ huy động tối đa mọi tiềm lực đất nước cho các cuộc chiến tranh phi nghĩa.
d) Xâm lược Việt Nam là cuộc chiến tranh dài ngày, tốn kém nhất trong lịch sử Mỹ.
Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“ ... Con hiểu lòng mẹ héo hon, đau xót khi con của mẹ còn phải lăn minh trong lửa đạn, những lá thư của con,
của các em gửi đến mẹ chỉ nói lên một phần vạn sự gian khổ ác liệt, ... lòng con bao giờ cũng ao ước được trở về với
mẹ, với ba, với miền Bắc ngàn vạn yêu thương”.
(Nhật ký Đặng Thuỳ Trâm, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2023, tr.252 - 253).
a) Đoạn trích cho thấy sự gian khổ, hi sinh vì sự nghiệp bảo vệ độc lập dân tộc, thống nhất Tổ quốc.
b) Đoạn trích cho thấy tinh thần đoàn kết của nhân dân trong cuộc chiến chống kẻ thù chung.
c) Đoạn trích cho thấy tinh thần héo hon, mệt mỏi, thiếu ý chí của nữ chiến sĩ trên mặt trận quân sự.
d) Đoạn trích cho thấy tinh thần chiến đấu ác liệt của nhân dân ta trong cuộc chiến giành độc lập.
----------------- HẾT ----------------