THS TRƯƠNG DIỆU HẢI AN Đại học Đông Á
1
Chương 1
TRIẾT HỌC VÀ VAI TRÒ CỦA TRIẾT HỌC TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
------------------------------------
B,i 1. TRIẾT HỌC VÀ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC
Sau khi học xong b,i n,y, sinh viên nắm được:
- Định nghĩa, hiểu được bản chất, đối tượng nghiên cứu của triết học.
- Phân biệt các trường phái triết học chính như chủ nghĩa duy vật v, chủ nghĩa duy
tâm.
- Nhận diện v, phân tích vấn đề cơ bản của triết học từ hai mặt: bản thể luận v,
nhận thức luận.
- Phân biệt giữa phương pháp biện chứng v, phương pháp siêu hình trong triết học.
- Hiểu được vai trò của triết học trong đời sống xã hội v, ứng dụng triết học v,o
thực tiễn.
1. Khái lược về triết học
a. Nguồn gốc của triết học
L, một loại hình nhận thức đặc thù của con người, triết học ra đời d cả Phương
Đông v, Phương Tây gen như cùng một thời gian (khoảng từ thế kg VIIIđến thế kg VI
tr.CN) tại các trung tâm văn minh lớn của nhân loại thời Ck đại. Ýthức triết học xuất
hiện không ngẫu nhiên, m, có nguồn gốc thực tế từ tồn tại xãhội với một trình độ nhất
định của sự phát triển văn minh, văn hóa, khoa học. Conngười, với kỳ vọng được đáp
ứng nhu ceu về nhận thức v, hoạt động thực tiễn củamình đã sáng tạo ra những luận
thuyết chung nhất, có tính hệ thống phản ánh thếgiới xung quanh v, thế giới của chính
con người. Triết học l, dạng tri thức lq luậnxuất hiện sớm nhất trong lịch sử các loại
hình lq luận của nhân loại.
Với tính cách l, một hình thái q thức xã hội, triết học có nguồn gốc nhận thứcv,
nguồn gốc xã hội.
* Nguồn gốc nhận thức
Nhận thức thế giới l, một nhu ceu tự nhiên, khách quan của con người. Về mặt
lịch sử, tư duy huyền thoại v, tín ngưỡng nguyên thủy l, loại hình triết lq đeu tiên m,
con người dùng để giải thích thế giới bí ẩn xung quanh. Người nguyên thủy kết nối
THS TRƯƠNG DIỆU HẢI AN Đại học Đông Á
2
những hiểu biết rời rạc, mơ hồ, phi lôgíc...của mình trong các quan niệm đey xúc cảm
v, hoang tưdng th,nh những huyền thoại để giải thích mọi hiệntượng. Đỉnh cao của tư
duy huyền thoại v, tín ngưỡng nguyên thủy l, kho t,ngnhững câu chuyện then thoại v,
những tôn giáo sơ khai như Tô tem giáo, Bái vật giáo, Saman giáo. Thời kỳ triết học ra
đời cũng l, thời kỳ suy giảm v, thu hẹp phạm vi của các loại hình tư duy huyền thoại v,
tôn giáo nguyên thủy. Triết học chính l, hình thức tư duy lq luận đeu tiên trong lịch sử
tư tưdng nhân loại thay thếđược cho tư duy huyền thoại v, tôn giáo.
Trong quá trình sống v, cải biến thế giới, từng bước con người có kinh nghiệm
v, có tri thức về thế giới. Ban đeu l, những tri thức cụ thể, riêng lẻ, cảm tính. Cùng với
sự tiến bộ của sản xuất v, đời sống, nhận thức của con người den den đạt đến trình độ
cao hơn trong việc giải thích thế giới một cách hệ thống, lôgícv, nhân quả... Mối quan
hệ giữa cái đã biết v, cái chưa biết l, đối tượng đồng thờil, động lực đòi hỏi nhận thức
ng,y c,ng quan tâm sâu sắc hơn đến cái chung,những quy luật chung. Sự phát triển của
tư duy trừu tượng v, năng lực khái quáttrong quá trình nhận thức sẽ đến lúc l,m cho các
quan điểm, quan niệm chungnhất về thế giới v, về vai trò của con người trong thế giới
đó hình th,nh. Đó l, lúctriết học xuất hiện với tư cách l, một loại hình tư duy lq luận
đối lập với các giáo lq tôn giáo v, triết lq huyền thoại.
V,o thời Ck đại, khi các loại hình tri thức còn d trong tình trạng tản mạn, dung
hợp v, sơ khai, các khoa học độc lập chưa hình th,nh, thì triết học đóng vai trò l,d ạng
nhận thức lq luận tkng hợp, giải quyết tất cả các vấn đề lq luận chung về tựnhiên, xã hội,
tư duy. Từ buki đeu lịch sử triết học v, tới tận thời kỳ Trung Ck, triết học vẫn l, tri thức
bao trùm, l, “khoa học của các khoa học”. Trong h,ng nghìnnăm đó, triết học được coi
l, có sứ mệnh mang trong mình mọi trí tuệ của nhânloại. Ngay cả Cantơ, nh, triết học
sáng lập ra Triết học ck điển Đức d thế kg XVIII,vẫn đồng thời l, nh, khoa học bách
khoa. Sự dung hợp đó của triết học, một mặtphản ánh tình trạng chưa chín muồi của các
khoa học chuyên ng,nh, mặt khác lạinói lên nguồn gốc nhận thức của chính triết học.
Triết học không thể xuất hiện từmảnh đất trống, m, phải dựa v,o các tri thức khác để
khái quát v, định hướng ứngdụng. Các loại hình tri thức cụ thể d thế kg thứ VII tr.CN
thực tế đã khá phong phú,đa dạng. Nhiều th,nh tựu m, về sau người ta xếp v,o tri thức
cơ học, toán học, yhọc, nghệ thuật, kiến trúc, quân sự v, cả chính trị… d Châu Âu thời
bấy giờ đã đạttới mức m, đến nay vẫn còn khiến con người ngạc nhiên. Giải phẫu học
Ck đại đãphát hiện ra những tg lệ đặc biệt cân đối của cơ thể người v, những tg lệ n,y
đãtrd th,nh những “chuẩn mực v,ng” trong hội họa v, kiến trúc Ck đại góp phen tạonên
một số kỳ quan của thế giới. Dựa trên những tri thức như vậy, triết học ra đờiv, khái
quát các tri thức riêng lẻ th,nh luận thuyết, trong đó có những khái niệm,phạm trù v,
quy luật… của mình.
Như vậy, nói đến nguồn gốc nhận thức của triết học l, nói đến sự hình th,nh,phát
triển của tư duy trừu tượng, của năng lực khái quát trong nhận thức của con người. Tri
THS TRƯƠNG DIỆU HẢI AN Đại học Đông Á
3
thức cụ thể, riêng lẻ về thế giới đến một giai đoạn nhất định phải đượctkng hợp, trừu
tượng hóa, khái quát hóa th,nh những khái niệm, phạm trù, quanđiểm, quy luật, luận
thuyết… đủ sức phk quát để giải thích thế giới. Triết học ra đờiđáp ứng nhu ceu đó của
nhận thức. Do nhu ceu của sự tồn tại, con người khôngthỏa mãn với các tri thức riêng
lẻ, cục bộ về thế giới, c,ng không thỏa mãn vớicách giải thích của các tín điều v, giáo
lq tôn giáo. Tư duy triết học bắt đeu từ cáctriết lq, từ sự khôn ngoan, từ tình yêu sự thông
thái, den hình th,nh các hệ thốngnhững tri thức chung nhất về thế giới. Triết học chỉ
xuất hiện khi kho t,ng thức của lo,i người đã hình th,nh đượcmột vốn hiểu biết nhất
định v, trên cơ sd đó, tư duy con người cũng đã đạt đếntrình độ có khả năng rút ra được
cái chung trong muôn v,n những sự kiện, hiện tượng riêng lẻ.
* Nguồn gốc xã hội
Triết học không ra đời trong xã hội mông muội dã man. Như C.Mác nói:
“Triếthọc không treo lơ lửng bên ngo,i thế giới, cũng như bộ óc không tồn tại bên
ngo,icon người”1. Triết học ra đời khi nền sản xuất xã hội đã có sự phân công lao
độngv, lo,i người đã xuất hiện giai cấp. Tức l, khi chế độ cộng sản nguyên thủy tan
rã,chế độ chiếm hữu nô lệ đã hình th,nh, phương thức sản xuất dựa trên sd hữu tưnhân
về tư liệu sản xuất đã xác định v, d trình độ khá phát triển. Xã hội có giai cấpv, nạn áp
bức giai cấp h, khắc đã được luật hóa. Nh, nước, công cụ trấn áp v,điều hòa lợi ích giai
cấp đủ trưdng th,nh, “từ chỗ l, tôi tớ của xã hội biến th,nh chủ nhân của xã hội”.
Gắn liền với các hiện tượng xã hội vừa nêu l, lao động trí óc đã tách khỏi laođộng
chân tay. Trí thức xuất hiện với tính cách l, một teng lớp xã hội, có vị thế xãhội xác
định. V,o thế kg VII - V tr.CN, teng lớp quq tộc, tăng lữ, điền chủ, nh, buôn, binh
lính...đã chú q đến việc học h,nh. Nh, trường v, hoạt động giáo dục đã trdth,nh một
nghề trong xã hội. Tri thức toán học, địa lq, thiên văn, cơ học, pháp luật,y học...đã được
giảng dạy. Nghĩa l, teng lớp trí thức đã được xã hội ít nhiều trọngvọng. Teng lớp n,y
có điều kiện v, nhu ceu nghiên cứu, có năng lực hệ thống hóacác quan niệm, quan điểm
th,nh học thuyết, lq luận. Những người xuất sắc trongteng lớp n,y đã hệ thống hóa th,nh
công tri thức thời đại dưới dạng các quanđiểm, các học thuyết lq luận… có tính hệ thống,
giải thích được sự vận động, quyluật hay các quan hệ nhân quả của một đối tượng nhất
định, được xã hội côngnhận l, các nh, thông thái, các triết gia (Wise man, Sage,
Scholars, Philosopher),tức l, các nh, tư tưdng. Về mối quan hệ giữa các triết gia với cội
nguồn của mình,C.Mác nhận xét: “Các triết gia không mọc lên như nấm từ trái đất; họ
l, sản phẩmcủa thời đại của mình, của dân tộc mình, m, dòng sữa tinh tế nhất, quq giá
v, vôhình được tập trung lại trong những tư tưdng triết học”.
Triết học xuất hiện trong lịch sử lo,i người với những điều kiện như vậy v,
chỉtrong những điều kiện như vậy - l, nội dung của vấn đề nguồn gốc xã hội của triếthọc.
“Triết học” l, thuật ngữ được sử dụng len đeu tiên trong trường phái Socrates(Xôcrát).
THS TRƯƠNG DIỆU HẢI AN Đại học Đông Á
4
Còn thuật ngữ “Triết gia” (Philosophos) đeu tiên xuất hiện d Heraclitus(Hêraclit), dùng
để chỉ người nghiên cứu về bản chất của sự vật.
Như vậy, triết học chỉ ra đời khi xã hội lo,i người đã đạt đến một trình độtương
đối cao của sản xuất xã hội, phân công lao động xã hội hình th,nh, của cảitương đối
thừa dư, tư hữu hóa tư liệu sản xuất được luật định, giai cấp phân hóarõ v, mạnh, nh,
nước ra đời. Trong một xã hội như vậy, teng lớp trí thức xuất hiện,giáo dục v, nh,
trường hình th,nh v, phát triển, các nh, thông thái đã đủ năng lựctư duy để trừu tượng
hóa, khái quát hóa, hệ thống hóa to,n bộ tri thức thời đại v,các hiện tượng của tồn tại
xã hội để xây dựng nên các học thuyết, các lq luận, cáctriết thuyết. Với sự tồn tại mang
tính pháp lq của chế độ sd hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, của trật tự giai cấp v, của bộ
máy nh, nước, triết học, tự nó đã mangtrong mình tính giai cấp sâu sắc, nó công khai
tính đảng l, phục vụ cho lợi ích củanhững giai cấp, những lực lượng xã hội nhất định.
Nguồn gốc nhận thức v, nguồn gốc xã hội của sự ra đời của triết học chỉ l,
sựphân chia có tính chất tương đối để hiểu triết học đã ra đời trong điều kiện n,o v,với
những tiền đề như thế n,o. Trong thực tế của xã hội lo,i người khoảng hơn hainghìn
năm trăm năm trước, triết học d Athens hay Trung Hoa v, Ấn Độ Ck đại đềubắt đeu từ
sự rao giảng của các triết gia. Không nhiều người trong số họ được xãhội thừa nhận
ngay. Sự tranh cãi v, phê phán thường khá quyết liệt d cả phươngĐông lẫn phương Tây.
Không ít quan điểm, học thuyết phải mãi đến nhiều thế hệsau mới được khẳng định.
Cũng có những nh, triết học phải hy sinh mạng sốngcủa mình để bảo vệ học thuyết,
quan điểm m, họ cho l, chân lq.
Thực ra những bằng chứng thể hiện sự hình th,nh triết học hiện không cònnhiều.
Đa số t,i liệu triết học th,nh văn thời Ck đại Hy Lạp đã mất, hoặc ít ra cũngkhông còn
nguyên vẹn. Thời tiền Ck đại chỉ sót lại một ít các câu trích, chú giải v,bản ghi tóm lược
do các tác giả đời sau viết lại. Tất cả tác phẩm của Plato (Platôn),khoảng một phen
ba tác phẩm của Arixtốt, v, một số ít tác phẩm củaTheophrastus, người kế
thừa Arixtốt, đã bị thất lạc. Một số tác phẩm chữ La tinh v, Hy Lạp của trường phái
Êpiquya, chủ nghĩa Khắc kg (Stoicism) v, Ho,i nghi luậncủa thời hậu văn hóa Hy Lạp
cũng vậy.
b. Khái niệm Triết học
Ở Trung Quốc, chữ triết (哲 ) đã có từ rất sớm, v, ng,y nay, chữ triết học( 哲學)
được coi l, tương đương với thuật ngữ philosophia của Hy Lạp, với q nghĩa l, sự truy
tìm bản chất của đối tượng nhận thức, thường l, con người, xã hội, vũ trụ v, tư tưdng.
Triết học l, biểu hiện cao của trí tuệ, l, sự hiểu biết sâu sắc của con người về to,n bộ
thế giới thiên- địa- nhân v, định hướng nhân sinh quan cho con người.
Ở Ấn Độ, thuật ngữ Dar'sana (triết học) nghĩa gốc l, chiêm ngưỡng, h,m q l, tri thức
dựa trên lq trí, l, con đường suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải.
THS TRƯƠNG DIỆU HẢI AN Đại học Đông Á
5
Ở phương Tây, thuật ngữ “triết học” như đang được sử dụng phk biến hiệnnay, cũng
như trong tất cả các hệ thống nh, trường, chính l, φιλοσοφία (tiếng HyLạp; được sử
dụng nghĩa gốc sang các ngôn ngữ khác: Philosophy, philosophie,философия). Triết
học, Philo- sophia, xuất hiện d Hy Lạp Ck đại, với nghĩa l, yêumến sự thông thái. Người
Hy Lạp Ck đại quan niệm, philosophia vừa mang nghĩal, giải thích vũ trụ, định hướng
nhận thức v, h,nh vi, vừa nhấn mạnh đến khátvọng tìm kiếm chân lq của con người.
Như vậy, cả d phương Đông v, phương Tây, ngay từ đeu, triết học đã l, hoạtđộng
tinh then bậc cao, l, loại hình nhận thức có trình độ trừu tượng hóa v, kháiquát hóa rất
cao. Triết học nhìn nhận v, đánh giá đối tượng xuyên qua thực tế,xuyên qua hiện tượng
quan sát được về con người v, vũ trụ. Ngay cả khi triết họccòn bao gồm trong nó tất cả
mọi th,nh tựu của nhận thức, loại hình tri thức đặc biệt n,y đã tồn tại với tính cách l,
một hình thái q thức xã hội.
L, loại hình tri thức đặc biệt của con người, triết học n,o cũng có tham vọngxây
dựng nên bức tranh tkng quát nhất về thế giới v, về con người. Nhưng khác với các loại
hình tri thức xây dựng thế giới quan dựa trên niềm tin v, quan niệmtưdng tượng về thế
giới, triết học sử dụng các công cụ lq tính, các tiêu chuẩn lôgícv, những kinh nghiệm
m, con người đã khám phá thực tại, để diễn tả thế giới v,khái quát thế giới quan bằng
lq luận. Tính đặc thù của nhận thức triết học thể hiệnd đó.
Bách khoa thư Britannica định nghĩa, “Triết học l, sự xem xét lq tính, trừutượng
v, có phương pháp về thực tại với tính cách l, một chỉnh thể hoặc nhữngkhía cạnh nền
tảng của kinh nghiệm v, sự tồn tại người. Sự truy vấn triết học(Philosophical Inquyry)
l, th,nh phen trung tâm của lịch sử trí tuệ của nhiều nềnvăn minh”.
“Bách khoa thư triết học mới” của Viện Triết học Nga xuất bản năm 2001 viết:“Triết
học l, hình thức đặc biệt của nhận thức v, q thức xã hội về thế giới, đượcthể hiện th,nh
hệ thống tri thức về những nguyên tắc cơ bản v, nền tảng của tồn tại người, về những
đặc trưng bản chất nhất của mối quan hệ giữa con người vớitự nhiên, với xã hội v, với
đời sống tinh then”.
Có nhiều định nghĩa về triết học, nhưng các định nghĩa thường bao h,mnhững nội
dung chủ yếu sau:
- Triết học l, một hình thái q thức xã hội.
- Khách thể khám phá của triết học l, thế giới (gồm cả thế giới bên trong v,bên ngo,i
con người) trong hệ thống chỉnh thể to,n vẹn vốn có của nó.
- Triết học giải thích tất cả mọi sự vật, hiện tượng, quá trình v, quan hệ củathế giới,
với mục đích tìm ra những quy luật phk biến nhất chi phối, quy định v,quyết định sự
vận động của thế giới, của con người v, của tư duy.