Trách nhim xã hi ca công ty nhìn nhn trên góc độ đãi
ng nhân s cht lượng cao
Ths. Lê Đình Tân - Đại hc Thương mi
Trách nhim xã hi ca công ty (CSR) là mt khái nim rng ln và đáng quan
tâm. Bài viết này ch nhìn nhn vn đề này trên góc độ đãi ng nhân s trong
công ty. Để làm rõ vn đề, ngoài phn lý lun chung, người viết đã đưa ra hai
công ty nhm phân tích các đặc đim và đưa ra các gii pháp. Đó là công ty dày
da Thượng Đình (Hà Ni) đại din cho nhng công ty s dng lao động cht
lượng thp và công ty Invest consult (IC) đại din cho các công ty s dng lao
động có cht lượng cao.
Qua kho sát đặc đim tình hình và cách đãi ng nhân s ca hai công ty này,
người viết đã đưa ra các gii pháp phù hp. Theo đó, đối vi công ty s dng
lao động chât lượng thp nên tp trng thc hin CSR trong đãi ng nhân s
tăng lương và các điu kin thiết thc vi cuc sng ca công nhân; trong khi
đó, đối vi các công ty có trình độ lao động cao, đãi ng nhân s không ch dng
đó mà còn phi to ra cho h các điu kin khác như thăng tiến, môi trường
làm vic và các đãi ng phi tài chính khác.
T s phân thích và kiến gii đó, người viết đã đưa ra các gii pháp chung cho
hai loi công ty trên nhm nâng cao năng lc cnh tranh ca doanh nghip trên
con đường phát trin.
Có nhiu định nghĩa khác nhau để gii thích CSR (Corporate social
responsibility- trách nhim xã hi ca công ty), nhưng mt trong các định nghĩa
được s dng ph biến nht là định nghĩa do Hi đồng kinh doanh thế gii v
Phát trin bn vng (World Business Council for Sustainable Development) đưa
ra: “CSR là cam kết ca công ty đóng góp cho vic phát trin kinh tế bn vng,
thông qua vic tuân th chun mc v bo v môi trường, bình đẳng gii, an
toàn lao động, quyn li lao động, tr lương công bng, đào to và phát trin
nhân viên, phát trin cng đồng… theo cách có li cho c công ty cũng như phát
trin chung ca xã hi”
Dù có nhiu cách gii thích khác nhau nhưng hơn mt thp k qua, s lượng các
công ty trên toàn thế gii nhn ra li ích kinh tế ca các chính sách và bin pháp
CSR đang ngày mt gia tăng. Nhng cam kết CSR vượt ra khi mong mun gia
tăng li nhun, và cho thy công ty đã nhn thc mt cách đầy đủ v trách
nhim ca mình ti nhân viên, khách hàng, cng đồng và môi trường. Nhiu
công ty đã s dng CSR như mt hướng kinh doanh mi khi nhn ra rng nó có
th giúp nâng cao vai trò ca nhà qun tr, ci thin tình hình tài chính, nâng cao
động cơ làm vic ca các nhân viên, đẩy mnh lòng trung thành ca khách hàng
cùng danh tiếng công ty đối vi xã hi.
Nhng cơ hi hay thách thc t vic áp dng CSR đối vi các công ty trên toàn
thế gii cũng như Vit Nam v cơ bn đã thy rõ. Nhn thc v CSR có th coi
như mt ch s t l thun vi s thành công ca công ty đó trên con đường
phát trin. Các tp đoàn đa quc gia (multi natinonal corporation) hay các công
ty có thương hiu mnh đều áp dng mt cách có h thng b tiêu chun quy
tc ng x (code of conduct hay code of Ethics) và các tiêu chun như SA8000,
WRAP, ISO 14000, GRI ... và coi đó như mt s cam kết ca công ty đối vi thế
gii. CSR có th th hin nhiu góc độ như bo v môi trường, bình đẳng gii,
an toàn lao động, quyn li lao động, chế độ đãi ng, phát trin nhân viên và
hành động vì cng đồng...
Trong bài viết này, chúng tôi s bàn v vic chính sách đã ng nhân s ca các
công ty lao động trình độ thp và lao động trình độ cao có gì khác bit cũng
mt s gii pháp cho vn đề.
V đãi ng nhân s là mt trong nhng ni dung căn bn ca hu hết các b
tiêu chun CSR. Theo đó, người ta đã nhn thc rng: “có mt và ch mt trách
nhim xã hi ca doanh nghip – đó là s dng ngun tài nguyên ca mình và
tham gia vào các hot động nhm tăng li nhun” (đây là li tuyên b ni tiếng
ca Milton Friedman năm 1970). Câu nói này khng định rng mc tiêu ch yếu
ca doanh nghip là tha mãn nhu cu ca các c đông. Và công ty s dng lao
động trình độ thp hay cao không quan trng. Nhưng theo nghiên cu ca chúng
tôi, khi mt công ty hình thành, gn lin vi vic s dng lao động giá r nhm
to li nhun như các công ty có trình độ lao động thp thì bn thân công ty đó
không hn là hướng ti vic thc hin CSR mà là do buc phi thc hin CSR
để đạt được mc đích là tn ti. Trong khi đó, các doanh nghip s dng lao
động có trình độ cao, bn thân hot động ca nó khi khai sinh không nht thiết
phi gn vi CSR. Ví d như các Microsoft, Boeing, h s không quan tâm nhiu
đến (gánh nng) tin lương cho nhân công mà quan tâm ti nhng gì nhân viên
ca h cng hiến. Vy bn cht ca CSR đối vi công ty trình độ thp là cái
bn thân nó phi thc hin nhm đảm bo s tn ti. Trong khi đó, đối vi các
công ty trình độ cao hơn, CSR được coi như là mt h giá tr “gia tăng” trong
quá trình phát trin. Chính vì l đó, xét dưới góc độ s dng và đãi ng nhân s
ca hai loi công ty này khác nhau rt cơ bn.
Vy th tìm hiu s đãi ng nhân s ca mt công ty s dng lao động trình
độ thp là công ty da dày Thượng Đình (Hà Ni) và mt công ty s dng lao
động có cht lượng cao-được coi như mt biu tượng ca s thành công trong
vic s dng lao động “c cn trng” Vit Nam hin nay là Invest consult (Hà
Ni)-công ty chuyên v tư vn đầu tư; s hu trí tu và Lut có gì khác bit và
gii pháp cho vn đề đó như thế nào?
Đối vi công ty dày Thượng Đình, qua kho sát thy được nhng đãi ng v
nhân s ch yếu là tin lương và ci thin điu kin sinh hot như nhà , y tế,
môi trường làm vic... Rõ ràng đối vi Thượng Đình, CSR trong vn đề đãi ng
nhân viên là điu kin bt buc đối vi h bi vì nếu không thc hin CSR thì
công ty không th tn ti. CSR đã tr thành tin đề ca s phát trin công ty vì
nếu không thc hin CSR thì nhân viên s không th gn bó vi công ty khi các
điu kin thiết yếu ca h không được đáp ng. Nhưng cái khó khăn ca h
điu kin v vn, nhn thc ca người lãnh đạo và chính bn thân nhân viên v
CSR không cao. Theo s liu thng kê, năm 2006-2007, công ty này có khong
4.000 đến 5.000 công nhân trong đó có 127 người thuc b phn qun lí. V cơ
bn mc lương ca công nhân là rt thp và cũng chính vì thế, mt năm có ti
1.500 đến 2.000 công nhân b vic (chiếm 40%) và công ty buc phi tuyn
thêm s lao động tương ng. Trong đó, tuyt đại b phn b vic vì lương quá
ít, không đủ đáp ng cuc sng. Rõ ràng, vic đãi ng nhân viên (trước hết là v
tài chính) s t l thun vi s trung thành ca h đối vi công ty.
Trong khi đó, IC thì khác, h có quá đủ các điu kin để thc hin CSR nhưng
h li không nht thiết phi làm vì bn thân h t cho là không có s mnh.
Hin nay, IC có 500 nhân viên trong đó khong 80 người là qun lí. Chế độ đãi
ng trước hết v tài chính, sau đó là môi trường làm vic và uy tín ca công ty
rt tt. Chính vì thế, hàng năm cũng có s biến động nhân s mc độ nht
định nhưng v cơ bn không có s thay đổi đột biến. S nhân viên b vic
khong 40 người, tương đương 12,5%. Và theo kho sát, khong 97% nhân
viên ri công ty là vì các đối th cnh tranh như Baker&Mc.Kenzie, Fresh Filld,
Price Water house Cooper, YKVN “rút rut” nhân tài bng các chế độ đãi ng
cao hơn nhưng ch yếu vn là uy tín quc tế mà IC chưa thđược...
Vy đâu là gii pháp cho vn đề? Qua kho sát và phân tích có th thy được:
- Đối vi Thượng Đình nhng ci thin trên lĩnh vc CSR trong lĩnh đãi ng nhn
s phi là các chính sách thiết thc gn vi cuc sng hàng ngày ca h hơn là
nhng ci cách mang tính hành chính và lí thuyết cho tương lai.
- Trong khi đó, vn đề cơ bn trong đãi ng ca công ty IC không ch dng li
đó mà còn là cơ hi thăng tiến, uy tín xã hi cũng như các điu kin để phát trin
khác. Rõ ràng đối vi nhân viên trình độ lao động cao có nhiêu cơ hi la chn
cho mình nhng công ty có CSR cao hơn.Vy nên,CSR ca loi công ty này
thc hin trên cơ s cá th hóa nhân viên hơn là chính sách ci cách mang tính
tp th. Trong 2 năm công tác ti IC, mt phó giám đốc nhân s ca công ty này
ghi nhn đã có không dưới 10 cuc tiếp xúc ca các đối th cnh tranh mi chào
anh ri b ri b v trí làm vic sang làm cho công ty ca h vi đầy đủ các điu
kin nghe có v vượt tri so vi công ty hin ti. Vy rõ ràng, điu kin v tài
chính ch là mt phn ca vn đề đây. Nếu các công ty như IC, nhà qun tr
tiến hành mt chính sách “cào bng” thì vic chy máu cht xám là điu không
tránh khi. Bài hc ca các CEO tài năng ca thế gii như A.Grover hay Jack
Welch đều có các cách thc tác động vi nhân viên ca mình ngoài các chiêu
thc v kinh tế. S tưởng thưởng nhân viên trong các công ty lao động trình
độ cao tht là đa dng. Trong cun t truyn ca mình, J.Welch-người được coi
CEO s mt ca thế gii đã miêu t li cái ôm ca Reg Jones là CEO ca GE
trong l bàn giao chc v vi li chúc mng: “chúc mng ông, ngài ch tch hi
đồng qun tr” vi tt c nim tin tưởng và kì vng đã theo ông 20 năm (1980-
2000) trong cuc đời s nghip ca mt con người được coi là có nhng đóng
góp cc kì to ln cho nn kinh tế thế gii thế k XX...
Vy đim chung ca các công ty đã (và s) thc hin CSR v đãi ng nhân s
đâu? Chúng tôi cho rng, CSR ca công ty trước hết x lí tt các vn đề ca
bn thân công ty đó, đặc bit là đối vi các nhân viên ca h. CSR ca công ty
thc hin ra ngoài xã hi ch yếu là hành động qung bá hình nh ra công
chúng hơn là trách nhim mang tính lương tâm ca doanh nghip nhn thc ra.
S là tt nht nếu gn vic PR hình nh ca công ty vi lương tâm ca doanh
nghip vi xã hi. Nhng cũng so tưởng nếu nghĩ rng, doanh nghip s
thc hin CSR mt cách đơn thun. Vì thế, đãi ng nhân s trong công ty tt là
điu kin tiên quyết cho doanh nghip thc hin CSR trong hin ti và tương lai.
Theo đó, hình nh ca công ty đối vi bn thân đội ngũ nhân viên và xã hi cũng
s thay đổi tương ng.
T bài hc kinh nghim ca Thượng Đình và IC... có th thy, để đảm bo cho
vic thc hin tt CSR ca các doanh nghip k c s dng lao động trình độ
nào đi chăng na cn phi đáp ng 3 điu kin sau:
Mt là thay đổi tư duy ca các nhà lãnh đạo doanh nghip. CSR phi bt ngun
t người lãnh đạo. Nếu nhng nhà qun lý không tin tưởng vào tm quan trng
ca CSR, nếu h không ch động tiên phong hay h tr các hot động CSR ti
cơ s, nếu h không th hin tính chính trc và trung thc trong công vic cũng
như trong cuc sng cá nhân thì CSR không th thành công. CSR cn được áp
dng trong mi khía cnh hot động ca công ty và tt c các nhóm có quyn li
liên quan.
Tuy nhiên công ty không th ch sng nh vào CSR. Để phát trin lâu dài, công
ty cn to ra li nhun. Li nhun và CSR có th song hành, thc tế là trong dài
hn, vic qun lý doanh nghip theo hướng có trách nhim vi xã hi thường
đem li tăng trưởng bn vng và li nhun ln hơn.
Trong đó, các nhà lãnh đạo phi hiu được là:
- CSR không phi (hay không ch) là mánh khóe Marketing để qung cáo hình
nh cho doanh nghip.
- CSR không ch là hành động t thin.
- CSR không phi ch áp dng được mt b phn trong t chc mà có th áp
dng được các b phn khác.
- CSR không th thay thế cho các sn phm và dch v cht lượng tt ca doanh
nghip.
- CSR không thay thế được cho li nhun.
Chính vì l đó mà theo s liu điu tra, “c ba trong s bn nhân viên được hi
cho biết h strung thành” hơn vi ông ch nào luôn giúp đỡ và có trách nhim
vi cng đồng địa phương. Điu này được cng c hơn bi nghiên cu gn đây
đối vi 2100 hc viên MBA cho thy hơn mt na trong s h sn sàng chp
nhn mc lương thp hơn để làm vic ti mt công ty có CSR.
Nhng người ch doanh nghip cũng không lo lng nhiu v nhng chi phí cho
CSR (lo sc kho nhân viên và người nhà ca h, cho nhân viên vay tin để
mua xe, mua nhà, t chc nhà tr, trường hc cho con cái h…). H luôn tin
rng đó là khon đầu tư sáng sut. Giám đốc công ty Rohto, công ty luôn t hào
v CSR ca mình, nói: “Tt c nhng gì chúng tôi dành cho nhân viên đều đem
li li ích cho Rohto. Đó là hiu qu công vic, cht lượng sn phm, lòng trung
thành và s sáng to”.
Điu kin th hai là thay đổi nhn thc ca nhân viên mt cách tương ng. Nếu
như lc lượng lãnh đạo thay đổi tư duy v CSR là mt yếu t đầu tiên đảm bo
vic thc hin CSR ca công ty đối vi xã hi thì người lao động cn thy được
li ích trước hết thuc v h. Vic đãi ng ca công ty đối vi các nhân viên phi
là công vic đầu tiên ca công ty nếu như mun h gn bó lâu dài. Bên cnh đó,
nhân viên cũng phi hiu rng, bn thân vic thc hin CSR đối vi h ca lãnh
đạo công ty là mt chi phí được tính vào giá thành ca sn phm và tt nhiên
nhân viên phi hành x tương ng vi nhng gì công ty đã b ra. Hơn na,
mt góc độ khác, hình nh ca tng nhân viên công ty chính là mt s thu nh
mường tượng ca xã hi v công ty ca bn. Chính vì l đó, bn phi có trách
nhim vi công ty v hình nh không ch ca bn thân bn mà còn là mt cách
qung bá hình nh công ty ra công chúng.
Điu kin th ba là cn phi đảm bo được các yêu cu v tài chính và k thut.
Trong đó yêu cu k thut quan trng nht là phi có mt b tiêu chun phù hp.
Năm 2002, WB (World Bank) đã có mt cuc kho sát đối vi các công ty dày da
và dt may Vit Nam và đi đến mt kết lun rt đáng phi suy nghĩ là: các công
ty áp dng mt lúc nhiu b tiêu chun ng x đều không thu được kết qu như
mong đợi. Vy rõ ràng, đối vi các công ty s dng lao động có trình độ thp
như công ty dày da Thượng Đình phi có b tiêu chun khác vi công ty s
dng nhân lc có trình độ cao như IC. Nhng b tiêu chun ch phù hp vi điu
kin ca mi mt loi (hay thm chí là mt) doanh nghip.
SCR ngày nay đã tr thành mt yêu cu “mm” vi các doanh nghip trong hi
nhp kinh tế. Tuy nhiên, trong mt thế gii mà có khi quyn lc “mm” có kh
năng thay đổi thế gii thì SCR không còn là chuyn xa vi vi các doanh nghip
Vit Nam. Hãy tham gia cuc đua mt cách ch động bng vic x lí các vn đề
ca doanh nghip mình, trước hết là x lí tt bài toán nhân s nhm tăng