BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ỨNG DỤNG THỬ NGHIỆM CÔNG NGHỆ RNA
INTERFERENCE VÀO NGHIÊN CỨU CHUYỂN ĐỔI
GIỚI TÍNH TÔM CÀNG XANH
Macrobrachium Rosenbergii
(De Man, 1879)
Ngành: CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị An.
Cán bộ hướng dẫn : Th.S Bùi Thị Liên Hà.
MSSV: Lớp: 08DSH4
TP. Hồ Chí Minh, 2012
Đồ án tốt nghiệp
1
CHƯƠNG 1. M ĐẦU
1.1. Đặt vn đ.
Tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii) (De Man, 1879) loài m
nước ngọtgiá tr quan trọng và đóng vai trò ln trong ngh nuôi trồng thy sn
nhiều nước nhiệt đới cận nhiệt đới. Trong nhng năm gần đây, việc nuôi m
càng xanh Việt Nam đang phát triển một cách mạnh mẽ, đặc biệt những khu
vực nuôi tôm thương mại lưu vực sông Mê Kông đang mở rộng hơn 8000 ha
sản lượng đã đt 10000 tấn trong năm 2010 (Hai, 2010). Do đó nhu cu v con
ging cho vic nuôi đại trà là rất ln.
Tuy nhiên, nghề nuôi tôm càng xanh đã đang gặp nhiều khó khăn do
những đặc điểm sinh hc của chúng. Những con tôm càng xanh đực thường ln
nhanh gp bn hoặc năm lần tôm cái trong cùng quần th thời gian nuôi, điều
này dẫn ti s cnh tranh v thức ăn, môi trường sống gây ra hiện tượng ăn thịt
đồng loi. Thông thường, s khác nhau v kích thước của tôm có th thy bng mt
trong giai đoạn trưởng thành về giới tính, con cái ngưng phát triển tập trung
dưỡng cht cho vic sinh sn (Cohen, 1984), trong khi đó con đực vn tiếp tục phát
triển đạt kích thưc lớn hơn so với con cái khi trưởng thành. Nhng vấn đề y
ảnh hưng ti sản lượng thu hoạch và lợi ích kinh tế do kích thước tôm càng lớn thì
giá thành càng cao.
Vic nuôi tôm càng xanh toàn đực đạt sản lượng cao hơn việc nuôi toàn cái
hay đực và cái trong cùng quần th (Sagi Ra’anan, 1988). Khối lượng trung bình
ca mi qun th lần lượt 473 g/m2, 248 g/m2 260 g/m2. Những nhà khoa học
Rập Xê Út cũng đã báo cáo những kết qu tương tự khi tiến hành thí nghiệm nuôi
tôm toàn đực, toàn cái hỗn hp c đực cái (Siddiqui, 1997). Điều này thể hin
rng việc nuôi tôm càng xanh toàn đực đã làm tăng sản lượng một cách đáng k
mang li li nhuận cao hơn việc nuôi toàn cái hay hỗn hợp đực cái. thế, vic
nghiên cứu phát trin mt s k thut to qun th tôm càng xanh toàn đực
nhu cu cn thiết hin nay.
Đồ án tốt nghiệp
2
K thut bt hoạt RNA (Guo Kempheus, 1995) đã đưc s dụng như một
công cụ hiu qu để hiểu về chc năng ca nhng gene quy định tính trạng bng
cách tiêm RNA mạch đôi vào trong th của giáp xác (Tiu, 2007; Hiu, 2008). Ý
ng tạo ra con cái gi bằng cách m bất hoạt RNA thông tin hóa gene tuyến
đực insulinelike của m càng xanh (Macrobrachium rosenbergii insulinlike
androgeneic gland, MrIAG) bng RNA mạch đôi (dsRNA) đã được thc hin
thành công tại quy phòng thí nghiệm (Ventura ctv, 2009). K t đó, k thut
bt hot RNA ha hẹn như một hướng tiếp cn mới để to ra qun th m toàn
đực cho việc nuôi tôm càng xanh thương mại.
Chính vì những do đó mà đ tài ng dng th nghiệm công nghệ iRNA
vào nghiên cứu chuyn đổi giới tính tôm càng xanh Macrobrachium rosenbergii
được tiến hành.
1.2. Mục đích của đề tài.
Mục đích của việc nghiên cứu này là ứng dng k thut bt hoạt RNA để to
ra con cái giả phc v cho công tác tạo tôm càng xanh toàn đực vi Mr–IAG
gene mục tiêu.
1.3. Ni dung của đề tài.
Nghiên cứu công nghệ bt hot RNA thông qua quy trình tng hp double
stranded RNA theo b Kit của hãng Promega và Ambion.
Kim tra hiu qu ca sợi đôi dsRNA trong thc nghim chuyển đổi giới tính
của tôm càng xanh Macrobrachium rosenbergii.
Đồ án tốt nghiệp
3
CHƯƠNG 2. TNG QUAN
2.1. Tng quan v tuyến đực trên tôm càng xanh Macrobrachium rosenbergii.
2.1.1. Ph b đực.
Ph b đực là cơ quan giao cấu tôm càng xanh đực nó xuất hin chân bơi
th hai.
Chi ca ph b đực bắt đầu xut hiện o giai đon khoảng 70 ngày tui
sau giai đoạn postlarve (trọng lượng 0,38g; tng chiều dài 3,7 cm) đến giai đoạn 94
ngày tuổi thì phụ b đực phát triển đầy đủ (Chung Quang Trí, 2006).
Hình 2.1. Chân bơi thứ 2 của tôm càng xanh đực.
2.1.2. Tuyến đc.
Nhng tế bào thuộc tuyến đực được quan sát đầu tiên bởi Faxon (1884) trong
tôm c ngt Cambarus montanus (Faxon, 1884). Tuyến hormon đã được xác
định sau đó giáp xác Orchestia gammarellus vào 1953 đó được gọi
tuyến đực (CharniauxCotton, 1953). Những nghiên cứu sau này đã cho thấy rõ hơn
v tuyến đực, một lớp mỏng gn phn cui ng dn tinh của tôm c
ngt Procambarus blandingii, P. viaeviridis, Camb. bartonni Camb. diogenes
(Puckett, 1964). Nhng cấu trúc tương tự cũng đã được quan sát cua Scylla
serrata (King, 1964).
giáp xác tinh sào nơi tạo tinh trùng còn quan to hormon là tuyến
đực. Nếu con đực đng vật ơng sống, tuyến sinh dục (tinh o) hai chức
năng căn bản là tạo tinh trùng và nội tiết như testosterone thì tôm càng xanh và
th nhiều động vật giáp xác thuộc b ời chân Decapoda khác hai chc ng