UNG THƯ THẬN
(Kỳ 2)
IV. CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
1. Siêu âm:
Đây phương pháp chẩn đoán hình ảnh dễ thực hiện, không nguy hiểm,
độ tin cậy cao. Siêu âm scho biết vị trí khối u, kích thước, liên quan với vùng
xung quanh, tính chất khối u đặc hay không.
Hiện nay siêu âm thường được chỉ định đối với tất cả các trường hợp đau
bụng, đau hố thắt lưng, vì vậy giúp chẩn đoán sớm một số lượng lớn u thận, nhất
giai đoạn sớm khi chưa có biểu hiện lâm sàng rõ.
2. Chụp thn thuốc UIV:
- Trước khi tiến hành chụp UIV cần kiểm tra creatinin máu, sau đó chụp
phim bụng không chuẩn bị. Trên phim bụng không chuẩn bị có thể thấy:
. Bóng hai thận, bờ thận, đều hay thay đổi gồ ghề do khối u gây ra.
. Đôi khi có hình ảnh vôi hóa trong lòng khối u.
- Chụp cắt lớp ngay sau khi tiêm thuốc cản quang:
. Trên phim chụp sớm thấy rõ hình ảnh nhu thận, hình ảnh khối u
ngấm thuốc đều đặn và bthận bị biến đổi.
. Phim chụp muộn cho thấy hình dáng đài bể thận bị thay đổi do khối u
chèn ép: c nhóm đài thận thay đổi hướng, chèn ép đài bể thận, một số nhóm đài
bcắt cụt do khối u m lấn vào. m lại tùy theo khối u sẽ những hình ảnh
khác nhau trên phim.
- Trên phim UIV trong phần lớn các trường hợp có thể nghĩ đến khối u,
có thlà ác tính, nhưng không thể khẳng định được:
. Vì khối u nhỏ ngoại vi không làm thay đổi hình dạng các đài thận.
. Vì tổn thương có thể không đặc hiệu.
. thận khối u có thể m (do khối u phá hủy nhu thận, gây tắc
nghẽn bể thận, xâm chiếm vùng rốn thận).
- UIV cho biết tình trạng của thận bên đối diện.
3. Chụp cắt lớp vi tính:
Bng các lớp cắt ngang chi tiết thận, thể thấy rõ hình ảnh khối u
thận, bản chất mô học của khối u.
Ung thư thận, được biểu thị bằng khối tỷ trọng của tổ chức và ttrọng
tăng lên khi m thuốc cản quang. Các nhát cắt khác nhau sẽ giúp xác định vtrí
chính xác của khối u, và tiếp xúc của khối u với các quan lân cận, và cho biết
các di căn đã có như di căn gan và xâm lấn vào tĩnh mạch.
Mặt khác Scanner cũng cho biết tình trạng của thận bên đối diện.
4. Cộng hưởng thạt nhân: Cộng hưởng tcho biết nhiều thông tin
giá trị hơn cả chụp cắt lớp vi tính.
5. Chụp động mạch:
Chụp động mạch được chỉ định trong một số trường hợp sau:
- Khi có dkiến phẫu thuật bán phần (do khối u trên thận duy nhất, u cả hai
thận).
- Khi khối u quá to với nguy cơ chảy máu (cần bít lại).
- Cho biết mạng lưới tưới máu khối u, dựa vào đó để chọn cách phẫu thuật.
V. CÁC LOẠI XÂM LẤN
1. Tại chỗ:
Nếu lâm sàng cho thấy khối u không di động, dính với thần kinh liên
sườn thì nghi ngờ xâm lấn vào thành bụng.
Nếu chụp cắt lớp vi tính có thể thấy xâm lấn tại chỗ, trong vùng đó.
2. Xâm lấn tĩnh mạch:
Xâm lấn tĩnh mạch thận, sau đó là tĩnh mạch chủ không phải hiếm gặp
trong ung thư thận. Vì vậy cần tiến hành tìm kiếm: tuần hoàn bàng h tĩnh mạch
ch- tĩnh mạch chủ, giãn tĩnh mạch mới xuất hiện, protein niệu cao (tắc tĩnh mạch
thận).
Chụp cắt lớp vi tính cho biết m lấn tĩnh mạch, đặc biệt ung thư thận
phải (tĩnh mch thận phải ngắn). Cần chụp tĩnh mạch chủ dưới để xác định cục sùi
di căn vì nguy cơ bong ra đến nhĩ phải.
3. Xâm lấn vào hạch:
Trên phim chụp cắt lớp vi tính thể thấy được xâm lấn vào các hạch,
ngay cả hạch ở vị trí rốn thận.
4. Di căn:
Tìm di căn xương: chụp xạ hình xương giúp phát hiện di căn xương ở giai
đoạn rất sớm.
Tìm di căn phổi: X quang phổi, nghi ngờ cho chụp cắt lớp vi tính phổi.
Tìm di căn gan: men gan và phosphatase kiềm, siêu âm gan.
Tìm di căn não: trong trường hợp biểu hiện nghi ngờ cần chụp cắt lớp
vi tính.
Tìm các dấu hiệu cận ung thư hoặc bất thưng vsinh hóa: đa hồng cầu
hoặc thiếu máu, tăng calci máu, máu lắng tăng.
5. Dấu hiệu toàn thân:
Ph thuộc vào tiền sử bệnh, bệnh mạn tính như đái tháo đường, tăng
huyết áp, tiền sử tim mạch, phổi.
6. Dấu hiệu của thận bên đối diện:
Dựa trên phim UIV để tiên lượng sự sống cho bệnh nhân sau khi đã phẫu
thuật cắt bỏ khối u, đôi khi cần thăm dò xhình thận để có nhận định cụ thể,