VT LIU DÁN NHA KHOA (Dental Adhesive Materials)
MT S THUT NG
Retention Lưu gi
Connection Ni kết, kết ni
Attachment Khóa cài
Clasp Móc (hàm tháo lp)
Luting cement Xi măng gn
Macroscopic mechanism Cơ chế (lưu gi) đại th
Dental adhesion (s) Dán nha khoa
Bond Dán; liên kết (hóa hc); lưu (cơ hc)
Bonding agent, ~ system Tác nhân dán, H thng dán
Adhesive joint Liên kết dán
Adherend Vt (được) dán
Adhesive Cht dán
Macrotag, microtag Đuôi ln, đuôi nh
Etching Xoi mòn
Conditioning X lý b mt
Hydrophilic, hydrophobic Ái thy, k thy
Hybrid layer Lp lai (trong dán ngà)
Microleakage, nanoleakage Vi k, siêu vi k
Impregnation, penetration S thm nhp, xâm/thâm nhp
1. NGUYÊN TC CA S DÁN (principles of adhesion)
Liên kết dán (adhesive joints)
Dán (adhesion hay bonding) là quá trình to thành mt liên kết dán:
Cht được dán gi là vt (được) dán, (thí d: mô răng)
Vt liu to nên giao din gi là cht dán (adhesive)
Nếu hai vt được dán vi nhau, cht dán to thành hai giao din, có vai trò như nhng
liên kết dán (Hình 1).
Trong nha khoa, hu hết liên kết dán liên quan đến hai giao din: dán composite,
amalgam, inlay, onlay, các phc hi bng porcelain, s thy tinh…; mt s là liên kết
dán mt giao din: sealant.
Dán và độ bn dán (adhesion vs bond strength)
Sc kháng bong dán ca mt liên kết dán ph thuc vào s lan rng ca khiếm
khuyết trên giao din. Độ bn ca mt h thng dán được đo bng các test làm bong
dán.
S to thành giao din dán
S to thành mt giao din dán đòi hi:
1
B mt các vt dán sch,
Cht dán làm ướt tt b mt dán (có góc tiếp xúc nh và lan rng trên b mt),
Tiếp hp vi b mt vt dán để to b mt thích hp cho các vt liu, không giam
bt khí hoc có d vt,
Giao din có độ bn cơ, hóa, lý đủ để chng li các lc chc năng làm bong dán,
Cht dán được làm cng tt dưới nhng điu kin đúng.
Trong môi trường ming, làm sch và gi cho b mt ca vt dán sch ( đây là b mt
răng) là vic khó. B mt sch có năng lượng b mt cao, vì vy, có xu hướng d hp thu
các cht t không khí, nước bt…
Vic sa son bng mũi khoan trên men và ngà to thành nhng mnh vn nh, to thành
mt lp dày vài µm, dính trên b mt, gi là lp mùn (smear layer). Trong các quá trình
dán, cht dán cn loi b hoc xuyên qua lp mùn. Cách thường áp dng là hòa tan mt
phn hoc toàn b lp mùn.
Cht dán cn làm ướt tt khi đượ c đặt lên vt dán. Nghĩa là nó phi có góc tiếp xúc nh
và dàn lên b mt vt dán. Ngà sch có tính ái thy (hydrophilic), d được làm ướt bng
các cht dán cũng có tính ái thy. Cht dán được hòa tan trong dung môi (solvent) để làm
gim độ quánh và lan chy tt.
Nếu cht dán làm ướt tt vt dán, mt tiếp xúc mt thiết (intimately contact) to ra s dán
vt lý, hóa hc hoc cơ hc. Để có s dán hóa hc hiu qu, khong cách gia cht dán
2
và vt dán cn nh hơn vài angstrom (Å) và các liên kết mi có mt độ cao được to
thành dc theo giao din. Do điu này hiếm khi đạt được, các vt liu dán hin nay hu
hết là dán (lưu) cơ hc (mechanical bonding). Lưu cơ hc (lưu cơ hc đại th (gross
mechanical retention) và vi lưu cơ hc (micro-mechanical retention)) liên quan đến s
bám dính bng khóa ngàm (interlocking) vi b mt nhám. B mt này được to do vic
sa son l trám, hoc bng cách xoi mòn (etching), thi cát (sandblasting)…
Phương cách làm cng cht dán hin nay thường là bng ánh sáng trông thy (visible
light), ngoài ra, có các h thng lưỡng trùng hp (dual-cured) hoc t trùng hp (self-
cured). Nếu cht dán không cng đủ mc, s dán không th đạt cht lượng.
2. ĐẶC ĐIM CA MEN VÀ NGÀ LIÊN QUAN ĐẾN DÁN
Đặc đim v cu trúc
Thành phn (Bng 1)
Thành phn ca men răng và ngà răng
Men răng Ngà răng
Thành phn Wt% Vol% Wt% Vol%
Nước 3 11 10 21
Protein không collagen, lipid, ion 1 2 2 5
Collagen - - 18 27
Hydroxyapatite 95 87 70 47
Bng 1: Thành phn ca men răng và ngà răng
Ngun: LeGeros RZ: Calcium phosphate in oral biology and medicine, (dn theo
“Craig’s Restorative Dental Materials, Mosby, 12nd edit., 2006)
3. VT LIU DÁN ĐỂ TRÁM COMPOSITE
Thành phn
3.1.Cht xoi mòn (etchant)
Cơ s ca các h thng dán nha khoa hin nay da trên vi lưu cơ hc, do đuôi nha
to thành trong men, ngà được xoi mòn. Vic xoi mòn b mt men răng được
Buonocore thc hin ln đầu năm 1955 bng axit phosphoric 85%. T đó đến nay,
nhiu axit đã được s dng để xoi mòn:
Axit hu cơ: maleic, tartaric, citric, EDTA, monomer có tính axit,
Axit vô cơ: phosphoric, hydrochloric, nitric, hydrofluoric,
Axit polymer: polyacrylic.
Hin nay, thường dùng nht là dung dch hoc gel axit phosphoric (37%, 35% hoc
10%)
Các axit dùng xoi mòn còn gi là cht x lý b mt (conditioner).
3.2. Cht lót (primer)
Cht lót là nhng monomer ái thy trong dung môi. Cht lót có tính axit cha các
nhóm axit carboxylic được dùng trong các vt liu dán t xoi mòn.
Các dung môi thường dùng là acetone, ethanol hoc nước. Trong nhiu loi primer,
dung môi có th chiếm đến 90%, vì vy, các primer khác nhau v mc bay hơi và đặc
đim s thâm nhp.
Trong mt s vt liu dán “thế h 4 và 5”, không dùng dung môi cho cht lót.
3
3.3. Cht dán
Cht dán nói chung là k thy, là nhng oligomer dimethacrylate, tương t các
monomer nha khung ca composite, thường được hòa tan trong các monomer có
phân t lượng thp hơn.
Hin nay, đa s h thng dán kết hp cht lót và cht dán trong mt l.
3.4. Cht khơi mào (initiator) và cht gia tc (accelerator)
Hu hết các tác nhân dán là quang trùng hp, có cha yếu t hot hóa (activator) như
camphorquinone và mt amin hu cơ. Các loi tác nhân dán lưỡng trùng hp có cha
cht xúc tác (catalyst) để thúc đẩy s trùng hp.
3.5. Các thành phn khác
Ht độn (filler)
Đa s cht dán không có ht độn, tuy vy, mt s sn phm có cha t 0,5 đến 40%
ht độn theo th tích. Các ht độn thường có kích thước nh (micro hoc nano) hoc
ht thy tinh siêu nh (sub-micron glass).
Mt s cht: glutaraldehyde có th có trong mt s tác nhân dán để chng ê; fluoride,
cht kháng khun cũng được dùng nhưng chưa có tác dng rõ rt.
4. TÍNH CHT
Đặc đim th nghim trong labô:
Độ bn dán (bond strength)
Hu hết các vt liu dán lên men và ngà b mt hin nay có độ bn dán t 15 đến 35
MPa. Ngà các lp sâu thường có độ bn dán thp hơn.
Độ bn mi (fatigue strength)
Mi năm, giao din dán phi tri qua khong 1 triu chu k nhit và cơ. Sau khong
10 năm, s tr nên quá mc, giao din dán b yếu, b bong dán (debonding), h.
Trong đánh giá in vitro, tht bi do mi có th xut hin ch sau 1000 chu k lc. Cho
đến nay, chưa có bng chng v thành công lâu dài ca tác nhân dán.
Tính cht sinh hc
Các monomer thường là nhng cht kích thích da. 2-hydroxyethylmethacrylate
(HEMA) được coi là mt monomer không tương hp sinh hc. Vt liu dán có th
gây phn ng ti ch hoc toàn thân.
S thoái hóa ca dán nha khoa
S có mt ca nước làm xut hin quá trình thoái hóa thy phân (hydrolytical
degradation) các giao din dán nha khoa. Các monomer (như HEMA…) bt đầu có
biu hin b thy phân ch sau 24g do hp thu nước; phn trăm chuyn đổi ca các
monomer, oligomer trong cht lót và cht dán (Bis-GMA, HEMA…) gim thp khi
có nước. Đối vi dán ngà, s tách ra nha do thy phân làm yếu lp lai và làm bc
l các si collagen.
Có th k mt s yếu t góp phn làm thoái hóa vt liu dán và giao din dán:
4
Bn cht k thy ca nhiu monomer,
Lượng nước cn thiết để ion hóa các monomer axit trong các h thng t xoi
mòn (self-etch),
K thut dán ướt (wet-bonding),
Dch ngà trong các đường ni làm ướt ng ngà…
5. DÁN LÊN MÔ RĂNG
5.1. DÁN COMPOSITE LÊN MEN RĂNG
Dán lên men răng áp dng nguyên tc vi lưu cơ hc sau khi xoi mòn bng axit. Axit
ly đi lp mùn và xoi mòn b mt men bng cách hòa tan các tinh th hydroxyapatite
to thành mt b mt li lõm. Cht dán lng xâm nhp vào b mt li lõm và được
trùng hp.
Cht dán khi xâm nhp vào b mt li lõm ca men và được trùng hp, to thành
nhng đuôi ln và đuôi nh. Đuôi ln là do xoi mòn vào tr men; đuôi nh là xoi
mòn tinh th hydroxyapatite b mt. Trong cơ chế dán vi lưu, các đuôi nh nhiu
hơn và có tác dng quyết định cho s dán.
Thi gian xoi mòn thường là 15 giây bng axit phosphoric 37%.
Răng sa có lp men không tr, thi gian xoi mòn cn lâu hơn, khong 120 giây.
Các răng b nhim fluor hoc va được x lý bng fluor cũng cn thi gian xoi mòn
lâu hơn.
Axit xoi mòn cn được ra sch bng nước phun trong 10 – 15 giây, thi khô.
Đặt cht lót (hoc cht lót + cht dán) lên b mt, trùng hp.
5.2. DÁN COMPOSITE LÊN NGÀ RĂNG
Dán ngà liên quan đến ba quá trình: xoi mòn/x lý b mt, lót, dán.
Ngà răng có nhiu thành phn hu cơ và nước, ái thy. Để gii quyết, người ta dùng
các cht lót ái thy để làm ướt và to các đuôi nh.
Sau khi xoi mòn (thành phn hydroxyapatite trong mùn ngà và ngà b mt được ly
đi), ngà cha khong 50% là khoang rng do các ng ngà, 20% nước. Vic dán lên
ngà cn được thc hin trên b mt ngà va đủ m. Nếu b thi khô, khung collagen
b sp, các monomer ca cht lót không xâm nhp được, đưa đến tht bi. Trong
trường hp đó, cn làm ướt li bng bông thm nước. Tuy vy, cũng không th dán
lên mt b mt ngà ướt.
Vic xoi mòn (x lý) ngà nhm ly đi thành phn hydroxyapatite trong mùn ngà và
ngà b mt. Nếu vic xoi mòn quá mc, nha ca cht lót không thâm nhp đến vùng
đã xoi mòn, to thành siêu vi k. Điu này được phát hin trong la bô.
Cht lót (hoc cht lót và cht dán) thm nhp vào ngà răng đã xoi mòn hoc x
đưa đến vic thành lp lp lai. Lp này quyết định thành công ca dán ngà vì to nên
nhiu đuôi nh (do xâm nhp nha vào khung collagen và b mt ngà); s xâm nhp
ca nha vào ng ngà to thành các đuôi ln. Lp lai cũng to nên mt lp khá mm
do, có tác dng đối vi hp thu lc.
5