
186
Bài 52
VẾT THƯƠNG NGỰC
MỤC TIÊU
1. Trình bày được cách phân loại của vết thương lồng ngực.
2. Trình bày được triệu chứng lâm sàng của vết thương ngực được bịt kín,
ngực hở và ngực có van.
3. Trình bày được các bước xử trí các loại vết thương ngực ở tuyến y tế cơ sở.
NỘI DUNG
1. Đại cương
- Vết thương ngực là các tổn thương lồng ngực làm mất sự liên tục về mặt giải
phẫu của da thành ngực.
- Vết thương lồng ngực có ảnh hưởng nhiều tới hai chức năng quan trọng của
cơ thể là hô hấp và tuần hoàn. Nhiều khi tổn thương giải phẫu không nặng nhưng lại
gây rối loạn sinh lý trầm trọng dễ làm người bệnh tử vong.
- Vết thương ngực cần chẩn đoán, xử trí cấp cứu kịp thời.
- Vết thương lồng ngực bao gồm:
1.1. Vết thương thành ngực đơn thuần: Tổn thương thành ngực nhưng không gây tổn
thương màng phổi.
1.2. Vết thương thấu ngực (Thủng màng phổi) gồm:
- Vết thương ngực đã được bịt kín: Có tràn máu, tràn khí hoặc không tràn máu, tràn
khí màng phổi.
- Vết thương ngực mở.
- Vết thương ngực có van.
2. Triệu chứng
2.1. Vết thương thành ngực đơn thuần: Giống như các vết thương phần mềm khác.
- Vết thương có thể dập nát nhiều hoặc gọn.
- Có khi kèm theo gãy xương sườn.
2.2. Vết thương thấu ngực
2.2.1. Vết thương ngực đã được bịt kín
* Triệu chứng toàn thân:
- Nếu chỉ chảy máu ít thì tình trạng toàn thân tốt.
- Nếu chảy máu nhiều: Có sốc, đau ngực nhiều.
- Tại vết thương, miệng vết thương được cơ hoặc máu đông bịt kín không cho
khí trời vào khoang màng phổi.
- Nếu có tràn khí màng phổi:
+ Khám thấy rì rào phế nang giảm, rung thanh giảm, gõ vang.
+ X quang thấy phổi bị xẹp một phần hay toàn bộ.
- Nếu tràn máu màng phổi:
+ Khám có hội chứng 3 giảm (Rì rào phế nang giảm, rung thanh giảm, gõ đục).
+ Chọc màng phổi hút ra máu không đông.
+ X quang có hình ảnh tràn dịch.
- Nếu tràn khí dưới da thấy: Da căng phồng và cổ bạnh ấn có tiếng lép bép