Viêm tai giữa
(Kỳ 3)
2.5. Biến chứng.
nhiều biến chứng nguy hiểm như viêm tai xương chũm, viêm tai trong,
viêm màng não, viêm não và liệt dây VII ngoại vi...
2.6. Điều trị.
Tuỳ từng giai đoạn mà có thái độ điều trị phù hợp:
2.6.1.Giai đoạn khởi phát:
Chủ yếu điều trị mũi họng.
Chống nghạt tắc mũi: tái lập lại sự thông thoáng của mũi và các lthông
xoang để đảm bảo dẫn lưu cho các xoang viêm, giảm sự chênh lệch về áp lực giữa
trong xoang và hốc mũi.
- Làm bớt chảy mũi
- Điều trị viêm nhim
- Đề phòng tái phát viêm xoang
Cụ thể:
- Nhmũi: bằng các thuốc co mạch làm cho mũi thông thoáng. Trước
khi r mũi cần xì mũi để tống các chất xuất tiết đọng trong mũi (Êphêdrin,
Naphasolin, dầu Gômênon) ngày rtừ 5-10 lần.
- Xông thuốc: bằng cách hit i nước nóng mang thuốc, i nóng
tác dụng giảm xung huyết niêm mạc mũi, tạo điều kiện cho thuốc thể thấm
vào các khe kcủa mũi và ththấm vào xoang qua các lthông mũi xoang.
Các thuốc dùng để xông là dầu khuynh diệp, dầu gômênon, dầu gió thời gian xông
từ 5-10 phút.
- Khí dung mũi: phải máy khí dung. Máy tác động phân tán dung
dịch thuốc thành những hạt nhỏ (từ 1-10mm) hoà tan trong không khí. Thuốc đưa
vào ththeo đường kdung có tác dụng gấp 5 lần so với đường uống hoặc
đường tiêm, do đó dùng liều lượng có thể giảm xuống, khố lượng dùng là 5ml.
- Lý liệu pháp: bằng tia hồng ngoại và sóng ngắn
Toàn thân.
- Kháng sinh thường được sử dụng là loại gram (+): Amoxilin, co-
trimazole hoặc Erytromycin.
- Chống viêm, gim đau.
- Nâng dỡ cơ thể bằng các loại sinh tố
Tại chỗ tai: rỏ Glyxerin borate 3%, Otipax...
2.6.2. Giai đoạn toàn phát.
- Luôn theo dõi trích màng nhĩ đúng lúc: Nếu bệnh nhân đến dã v
mthì phải làm thuốc tai hàng ngày: lau sạch mủ và rthuốc kháng sinh kết hợp
với điều trị mũi họng.
- Kháng sinh toàn thân.
- Chống viêm.
- Nâng đỡ cơ thể.
3. Viêm tai giữa mạn tính.
3.1. Đại cương.
- Gặp ở mọi lứa tuổi.
- Thời gian chảy mủ tai trên 1 tháng.
- Ảnh hưởng nhiều đến sức nghe (điêc dẫn truyền).
- Biến chứng nguy hiểm.
3.2. Phân loại.
Hiện nay chia làm 2 loại:
- Viêm tai giữa mủ nhầy.
- Viêm tai giữa mủ (viêm tai giữa có tổn thương xương).
3.3. Viêm tai giữa mãn tính mủ nhầy.
3.3.1. Nguyên nhân:
- Viêm tai giữa cấp tính chuyển thành: viêm mũi, họng là nguyên
nhân làm cho quá trình viêm tai giữa cấp tính ® viêm tai giữa mạn tính.
- Trẻ em: viêm V.A
Người lớn: viêm xoang, khối u đè ép vòi nhĩ.
3.3.2. Giải phẫu bệnh lý:
- Tổn thương niêm mạc: vòi nhĩ, hòm nhĩ, màng nhĩ. Niêm mạc trở
nên dày (gấp 5-10 lần bình thường), đặc biệt vùng thượng nhĩ, cả niêm mạc vùng
hang chũm ® ngừng trệ lưu thông tế bào xương chũm về hang chũm.
- Các tuyến nhầy quá phát tăng tiết. Tạo nên sản phẩm là các cht
mủ nhầy không thối.
3.3.3. Triệu chứng.
Triệu chứng năng: Duy nhất chảy mủ tai và chảy tăng lên mỗi đợt
viêm mũi, họng. Mủ đặc trong hoặc vàng kéo dài thành si, không tan trong nước,
không thối.
Triệu chứng thực thể:
- Lau sạch mủ quan sát thấy một lỗ thủng tồn tại 2 dạng hình quđậu
hoặc hình tròn màng căng, bnhẵn, không sát khung xương. Dùng que đầu tù
móc vào không bị mắc vào xương.
- Quan sát hòm nhĩ qua lỗ thủng: nhìn thấy màu hồng, đôi khi thấy
polype chui qua l thủng. Dùng que thăm dò qua l thủng không chạm xương
(không bao giờ có cholesteatome).
Xét nghiêm.
Thính lực đồ: Điếc dẫn truyền.
X-quang: Chụp tư thế Schuller: hình ảnh kém thông bào, khônghình ảnh
viêm xương.