nguyÔn V¨n h¶i X¸c ®Þnh tû lÖ tiªu hãa invivo ...
1
XÁC ĐỊNH TỶ LỆ TIÊU HOÁ IN VIVO CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CỦA NGỌN LÁ
MÍA CHẾ BIẾN THEO PHƯƠNG PHÁP KHÁC NHAU.
Nguyễn Văn Hải *, Bùi Văn Chính và Nguyễn Hữu Tào
Viện Chăn Nuôi - Thy Phương - Từ Liêm - Nội
*Tác gi liên hệ: Nguyễn Văn Hi
(04) 8.386.126 / 0982.390.383; Fax: (04) 8.389.775; Email: hainiah2008@gmail.com
ABSTRACT
Determination of nutrient digestibility of sugarcane stalk with different treatment methods by in vivo
Digestibilities of dry matter (DM), organic matter (OM), crude fibre (CF) of dried sugarcane stalk, urea - treated
dried sugarcane stalk (with 4 % urea) and ensiled sugarcane stalk (with 0.9% molasses) were determined on
3 male Laisind with body weight of 220 - 250 kg/head. The experiment was carried out according to a Latin
Square design and animals were kept in seperated metabolism cages with feeder and automatic drinker. Each
experimental period included 19 days, of which 14 days for adaptation and 5 days for sample collection. Feaces
were collected by nylon bag hang on anus. During collection period, feaces were collected and homogenised and
then balanced. After that, faecal samples were taken 5% of total faeces in each day for drying and were kept it
until analysing ash and crude fibre. The results showed that the digestibilities of DM, OM and CF of dried
sugarcane stalk, urea - treated dried sugarcane stalk and ensiled sugarcane stalk were 47.66%, 55.20%, 49.31%;
50.65%, 58.96%, 53.05% and 54.28%, 62.88%, 55.91%, respectively. Nutrient digestibilities of ensiled
sugarcane stalk with 0.9% molasses were higher than those in dried sugarcane stalk and urea - treated dried
sugarcane stalk (with 4% urea) (P<0.05). Energy content (kcal/kg) and small intestinal digestibility of protein
(g/kg DM) of ensiled sugarcane stalk were as follow: GE: 4243; DE: 2233; ME: 1911; NE: 885; UFL: 0,52; PDI:
49,3; PDIN: 49,3; PDIE: 82,0.
Keywords: Invivo, sugarcane stalk, silage, urea, UFL, PDI.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Việc xác định t lệ tiêu hoá in vivo của các nguyên liệu thức ăn góp phần cho chúng ta đánh
giá được chất ợng của nguồn nguyên liệu y. Qua đó thể sử dụng chúng một cách thích
hợp trong khẩu phần gia súc, góp phần nâng cao hiệu quả s dụng thức ăn và làm giảm chi phí
thức ăn chăn nuôi. Theo Niên giám thống kê 2006 diện tích trồng mía của nước ta 285,1nghìn
héc ta ng suất đạt 15678,6 nghìn tấn mía, ước nh theo Gohl 1993 (ngọn lá mía chiếm
10 - 12% cây mía) thì ngun phụ phẩm ngọn lá mía của cả nước khoảng 17420 nghìn tấn.
ràng đây một nguồn thức ăn đầy tiềm năng cho cn nuôi gia súc nhai lại, nhưng hiện
nay vẫn chưa được sử dụng hiệu quả cho chăn nuôi (một phần nhỏ sử dng dạng tươi,
n phần lớn để khô trên đồng ruộng do thu hoạch đồng loạt), do đó việc nghiên cứu chế
biến và bảo quản nguồn thức ăn này cũng như đáng giá gtrị dinh ỡng của chúng là hết
sức cần thiết.
Các nghiên cứu về nguồn phụ phẩm ngành mía đường nói chung và ngọn mía nói riêng
nước ta còn chưa được tiến hành nhiều, nên việc đánh giá vgiá trị dinh dưỡng cũng như khả
năng tiêu h sgóp phần vào vic sử dụng nguồn phụ phẩm này một cách hiệu quả cho
chăn nuôi. Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài y, vi mục
đích xác định tỷ lệ tiêu hóa in vivo chất khô, chất hữu , chất thô của ngọn mía chế
biến, qua đó xác định được giá trị dinh dưỡng của ngọn lá mía chế biến.
ViÖn Ch¨n nu«i - p chÝ Khoa häc C«ng nghÖ Cn nu«i - S 12-Tng 6-2008
2
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
Nguyên liệu
Ngọn mía phơi khô, ngọn mía phơi khô xử lý 4% urê và ngọn mía chua (0,9%
rỉ mật).
Đối tượng nghiên cứu
ng 3 đực Laisind trưởng thành có khi lượng xấp xỉ nhau từ 220 - 250kg.
Địa điểm thí nghiệm
Trạm nghiên cứu và thử nghiệm thức ăn gia súc - Viện Chăn nuôi.
Ni dung nghiên cứu
Xác định tlệ tiêu hoá in vivo vật chất khô, thô, chất hữu của ngn mía phơi khô,
ngọn lá mía phơi khô xử lý 4% urê và ngn lá mía ủ chua 0,9% rỉ mật.
Phương pháp nghiên cu
Xác đnh t lệ tiêu hoá in vivo được tiến hành theo phương pháp Cochran và Galyaen (1994),
Vũ Duy Giảng và cs, (1999). Dùng 3 bò đực Laisind trưởng thành được bố trí theo phương
pháp ô vuông Latinh (Latin Square). Bò thí nghiệm được nht trong i đxác định t lệ tiêu
hoá in vivo theo từng cá thể, có máng thức ăn riêng và nước uống tự động.
Sơ đồ bố trí thí nghiệm
Bò TN
Giai đoạn TN 1 2 Bò 3
1 C B A
2 A C B
3 B A C
Trong đó: A khẩu phần ăn tự do ngọn lá mía khô; B là khu phần ăn tự do ngọn mía khô
xử lý 4% urê; C là khu phn ăn tự do ngọn lá mía ủ chua 0,9% rỉ mật.
Thời gian cho mi giai đoạn thí nghiệm: thi gian đlàm quen vi thc ăn thí nghiệm và thải
hết chất thải trong đường ruột tạo ra từ thức ăn là 14 ngày, thi gian thí nghiệm chính thức
5 ngày. Phân thải ra được thu bằng túi treo hậu môn theo từng thể. Thu thập phân riêng
cho tng bò đưc tiến hành ngày th15, 16, 17, 18, 19.
Phân được gom và cân ngay sau mỗi lần bò thải phân sau đó pn được trộn đều, lấy mẫu
theo t lệ 5% khi lượng phân tươi. Các mẫu phân thu thập sau một ngày (24giờ) được trộn
đều và sy khô đxác định t lệ vật chất khô (VCK) trong phân và phân tích thành phần chất
thô, khoáng tổng số.Trong thời gian thu phân hàng ngày n lượng thức ăn cho ăn và
lượng thc ăn ăn thừa để xác định lượng thức ăn ăn vào ca gia súc
Chất khô TĂ ăn vào = (Lượng TĂ cho ăn x Tỷ lệ(%) chất khô TĂ cho ăn ) - (Lưng TĂ ăn
thừa x T lệ (%) chất khô TĂ thừa)
nguyÔn V¨n h¶i X¸c ®Þnh tû lÖ tiªu hãa invivo ...
3
Sau khi kết thúc giai đoạn lấy phân, các mẫu thức ăn cho ăn của mỗi bò được trộn đều và ly
3 mẫu, sấy khô để xác định tlệ chất khô và nghiền nh để phân tích thành phn hoá học (xơ
thô, khoáng tng số). Các mẫu thức ăn thừa của mỗi bò cũng được trn đều và lấy 3 mẫu đại
diện để xác định tỷ lệ chất khô và phân tích thành phần hoá học (xơ thô, khoáng tổng s).
Chất hữu cơ TĂ = Chất khô - Khoáng tng số TĂ.
Các mẫu thức ăn, mẫu phân được phân tích thành phần hoá học. T ltiêu hoá các chất dinh
dưỡng của thức ăn được xác định căn cứ vào số chênh lệch vkhi lưng các chất dinh dưỡng
giữa thức ăn và phân.
T lệ tiêu hoá chất A(%) = [(Tổng lượng chất dinh dưỡng A ăn vào từ TĂ - Tổng lượng chất
dinh dưỡng A trong phân)/Tổng ng chất dinh dưỡng A ăn vào t TĂ] *100.
Chế biến và xử lý ngọn lá mía
Ngọn lá mía tươi được đập dập, rồi băm nh và phơi khô dưới ánh nắng mặt trời. Ngn lá mía
khô được xử lý urê theo công thức sau: 100 kg ngọn lá mía khô + 4 kg urê + 70 lít nước. Ngọn
mía khô xurê được kín trong i nilon y đường kính 1m, sau 2 tuần lấy cho
gia súc ăn.
Ủ chua ngn lá mía tươi: Công thức để ủ chua: 100 kg ngọn lá mía tươi + 0,9 kg rỉ mật + 2 kg
nước. Hoà 0,9 kg rmật vào 2 lít c, sau đó i đều vào 100kg ngọn lá mía tươi đã đp
dập băm nhỏ. Ngọn lá mía được yếm khí theo qui trình chua trong i nilon dày
đường kính rộng 1m, đặt sẵn trong hố đào sâu 1,2 m và đường kính rộng 1m; phía trên ca
h lấp mt lớp đất dày 30 40cm được che phủ tránh nước mưa. Sau thi gian 2 tháng
thể mở hố ủ lấy cho gia súc ăn.
Phương pháp xác định thành phần hoá học của thức ăn và phân
Phương pháp xác định độ m (vật chất khô) của mẫu được xác định bằng phương pháp sấy
khô trong t sấy điện (103 2oC), TCVN – 4326 – 86.
Xác định khng tổng số theo phương pháp đốt khô, TCVN - 4327 - 86.
Xác định hàm lượng cellulose theo phương pháp Weene TCVN - 4329 - 86.
Phương pháp xác định lipit theo tiêu chuẩn TCVN - 4331 - 86.
Phương pháp xác định hàm lượng nitơ tổng số theo TCVN - 4328 - 86.
Phương pháp xác định hàm lượng canxi theo TCVN - 1526 - 74.
Phương pháp xác định hàm lượng photpho theo TCVN - 1525 - 74.
Phương pháp xác định giá trị dinh dưỡng của thức ăn
Giá trnăng lượng: năng lượng thô (GE), năng ng tiêu hóa (DE), năng lượng thuần cho sản
xuất (NF), đơn vị thức ăn cho tạo sữa (UFL), hàm lượng protein tiêu hoá ở ruột (PDI), protein
tiêu hoá ruột tính theo ni ăn vào (PDIN)và protein tiêu hoá ruột tính theo năng ng ăn
vào (PDIE) cho gia súc nhai lại của thc ăn được ước tính từ t ltiêu hoá invivo, thành phần
hoá học của TĂ theo hệ thống INRA của Pháp (1989); Paul Pozy Vũ Chí Cương (2002).
GE(Kcal/kg CK) = (4543 + 2,0113 x CP x 1000/MOD) x (MOD/100)
DE (Mcal/kg CK) = GE(Mcal/kg CK) x (1,0087 x dMO - 0,0377);
ME (Mcal/kg CK) = DE x (0,8417 - (0,000099 x CB) - 0,000196 x CP + 0,0221 x NA;
ViÖn Ch¨n nu«i - p chÝ Khoa häc C«ng nghÖ Cn nu«i - S 12-Tng 6-2008
4
thông thường NA = 1,7.
NEI (UFL/kg CK) = ME x KI/1700; KI = 0,463 + (0,24 x(ME/GE)
PDIA = 1,1 x CP x ( 1 - DT) x dr;
PDIMN = 0,8 x 0,8 x CP x (DT - 0,1)
PDIME =0,145 x 0,8 x 0,8 x 0,8 (MOD - CP (1 - DT) - Mỡ); MOD: chất hu cơ
PDIN = PDIA + PDIMN
PDIE = PDIA + PDIME
Trong đó: CP là protein thô, MOD: chất hữu cơ, CB: Xơ t(g/kg CK); dMO là t lệ tiêu hoá
cht hữu cơ, dr = 0,725, DT = 0,53 đối với thức ăn là ngọn lá mía.
Xlý s liệu
Số liệu được tính toán và xlý trên phần mềm Excel và Minitab 13.0.
Mô hình thng kê s dụng cho thí nghiệm:
Xijk = µ + αi + Pj + Ak + eijk
Trong đó:
µ : Trung bình tổng thể
αi : nh hưởng của yếu tố i
Pj: nh hưng của giai đoạn thí nghiệm
Ak: nh hưởng của gia súc thí nghiệm
eijk: Sai số ngẫu nhiên.
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Tỷ lệ tiêu hóa in vivo các chất dinh dưỡng của ngọn lá mía
Thành phần hoá học và giá tr dinh dưỡng của ngọn mía chế biến theo các phương thức
khác nhau được trình bày trong Bảng 1
Bảng 1: Thành phần hoá hc và giá tr dinh dưỡng của ngọn lá mía được chế biến theo
các phương thức khác nhau.
Tính trong cht khô (%) Tên thc ăn VCK
(%) Prote
in Chất
béo KTS Ca P DXKD
NLTĐ
(kcal/k
g CK)1
Ngn lá mía khô 85,49 8,17 1,89 42,89 7,9 0,45 0,21 39,15 1778
Ngn mía CB
4% u 66,32 11,00
2,47 40,89 8,86 0,45 0,21 36,78 1887
Ngn mía
chua 0,9% rỉ mật
25,18 7,58 1,83 39,11 9,96 0,47 0,19 41,52 1844
1NLTĐ: ước tính theo CT tính giá trị năng lượng của Viện Chăn Nuôi (2001) dựa trên TP hoá học của thức ăn.
VCK: vật chất khô; KTS: Khoáng tổng số; NLTĐ: ngợng trao đổi; DXKĐ: dẫn xuất không đạm.
Qua Bảng 1 ta thấy, hàm lượng xơ tính trong cht kcủa ngn mía chua (39,1%) thấp
hơn hàm lượng của ngọn mía kvà mía khô xurê: do trong quá trình phơi khô
đã làm mất đi một lượng tinh bột đường dhoà tan lớn n so với sự mất mát tinh bt đường
nguyÔn V¨n h¶i X¸c ®Þnh tû lÖ tiªu hãa invivo ...
5
do hấp tế bào trong quá trình chua (Borichenco, 1973; BACH, 1970), do đó mà hàm
lượng xơ thô tính trong chất khô của ngọn lá mía ủ chua thấp hơn.
Tuy nhiên, ngn lá mía hàm lượng khá cao (39,11 - 42,89% tính trong chất khô), t lệ
protein thô trong lá mía cũng đạt: 7,58 - 8,17%, hàm lượng dẫn xuất không đạm đạt tới 39,2 -
41,5% ba loại thức ăn trên, năng lượng trao đổi từ 1778 - 1887 kcal/kg CK. ràng nguồn
ph phẩm ngọn mía chứa một nguồn năng lượng tiềm tàng thlàm thc ăn cho gia súc
nhai lại. Kết quả xác định t lệ tiêu hoá (in vivo) ca ngọn lá mía được chế biến trên Lai
Sind trình bày ti Bảng 2:
Bảng 2: Ảnh hưng của các phương thức chế biến khác nhau đến t lệ tiêu hoá (in vivo) các
chất dinh dưỡng của ngọn lá mía trên bò đực Laisind trưởng thành.
T lệ tiêu hoá (%) Tên thức ăn Chất khô Xơ thô Chất hữu
Ngọn lá mía khô 47,66a 55,20a 49,31a
Ngọn lá mía khô chế biến 4% urê 50,65b 58,96b 53,05b
Ngọn lá mía ủ chua 0,9% rỉ mật 54,28c 62,88c 55,91c
SE 0,84 0,79 0,92
P 0,046 0,038 0,049
Các số trong cùng một cột mang các chữ cái a, b, c khác nhau thì khác nhau có ý nghĩa thống kê (P < 0,05).
0
10
20
30
40
50
60
70
ChÊt kh« X¬ t ChÊt h÷u c¬
Tû lÖ tiªu h (%)
L¸ mÝa
kh«
L¸ mÝa chÕ
biÕn ure
L¸ mÝa ñ
chua
Đồ thị 1: T lệ tiêu hoá invivo các chất dinh ỡng của ngn lá mía chế biến theo các
phương thức khác nhau.
Qua Bảng 2 và Đồ thị 1 cho thấy, t lệ tiêu hoá invivo chất khô, chất xơ, chất hu ca ngn
lá mía chua bổ sung 0,9% rỉ mật đã đạt kết quả cao nhất (54,28%; 62,88%; 55,91%) và tỷ lệ
tiêu hoá các chất dinh dưỡng của ngọn mía khô x4% urê (50,65%; 58,96%; 53,05%)
cao hơn của ngn lá mía khô (47,66%; 55,2%; 49,31%).
Sự sai khác trên đó là do trong quá trình phơi khô ngn lá mía đã làm mất mát tinh bột đường
dhoà tan do hấp tế bào lớn hơn nhiều so với lượng tinh bột đường mất đi trong quá trình
chua (chủ yếu trong pha I) (Borichenco, 1973). Theo Nguyễn Xuân Trạch (2003) thì hầu hết
đường dễ tiêu bmất đi qua quá trình hô hấp trong khi phơi khô bảo quản. Mặt khác do