TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 167
XÂY DỰNG ỨNG DỤNG PAPERLESS PHỤC VỤ GIẢNG DẠY
TẠI KHOA ĐIỆN TỬ - TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
DEVELOPING A PAPERLESS APPLICATION FOT TEACHING
AT FACULTY OF ELECTRICAL ENGINEERING - HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY
Vũ Huy Phúc1,*, Nguyễn Minh Đức2,
Dương Thị Huệ2, Tống Văn Luyên3
1Lớp TTMT 01 - K14, Khoa Điện tử, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
2Lớp TTMT 01 - K15, Khoa Điện tử, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
3Khoa Điện tử, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
*Email: light.vhp@gmail.com
TÓM TẮT
Bài báo giới thiệu nền tảng low-code trên web, giúp tạo form nhập liệu, tùy chỉnh logic nghiệp vụ, tạo báo cáo, bảng
biểu dễ dàng. Kết quả sử dụng nền tảng low-code so với phương pháp truyền thống minh chứng tính ưu việt của sản phẩm.
Xây dựng và bảo trì ứng dụng truyền thống gặp nhiều khó khăn như viết phức tạp, quản thay đổi liên tục, và đảm
bảo bảo mật, đòi hỏi nhiều tài nguyên. Nhu cầu thực tiễn đòi hỏi mọi người, không có nền tảng lập trình chuyên sâu,
vẫn có thể tạo form nhập liệu, tùy chỉnh logic nghiệp vụ, và tạo báo cáo, bảng biểu dễ dàng. Low-code tiết kiệm thời gian,
chi phí, giảm phụ thuộc vào lập trình viên chuyên nghiệp. Nền tảng này cho phép doanh nghiệp triển khai ứng dụng
nhanh chóng, dễ tùy chỉnh và mở rộng chức năng. Tính năng tạo báo cáo giúp người dùng phân tích và theo dõi dữ liệu,
đưa ra quyết định kinh doanh chính xác hơn. Sản phẩm hướng tới mục tiêu "paperless", giúp doanh nghiệp giảm giấy tờ,
tối ưu quy trình làm việc và bảo vệ môi trường, là bước tiến quan trọng trong chuyển đổi số.
Từ khóa: Low-code, no-code, ERP, paperless.
ABSTRACT
The article introduces a web-based low-code platform that facilitates the creation of data entry forms, customization of
business logic, and easy generation of reports and charts. The results of using the low-code platform, compared to
traditional development methods, demonstrate the product's superiority. Traditional application development and
maintenance face many challenges, such as complex coding, continuous user-driven changes, and ensuring security, all of
which require significant resources. There is a practical need for everyone, even those without a deep programming
background, to be able to create data entry forms, customize business logic, and generate reports and charts easily. Low-
code saves time and costs, reducing reliance on professional developers. This platform enables businesses to deploy
applications quickly, with easy customization and functionality expansion. The reporting feature helps users analyze and
track data, leading to more accurate business decisions. The product aims for a "paperless" goal, helping businesses reduce
paperwork, optimize workflows, and protect the environment, marking a significant step in the digital transformation trend.
Keywords: Low-code, no-code, ERP, paperless.
TỪ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH TIẾNG VIỆT
ERP Enterprise Resource Planning Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp
ETL Extract, Transform, Load Trích xuất, Chuyển đổi, Tải
OLAP Online Analytical Processing Xử lý phân tích trực tuyến
CRM Customer Relationship Management Quản lý quan hệ khách hàng
HRM Human Resource Management Quản lý tài nguyên nhân sự
SaaS Software as a Service Phần mềm dưới dạng dịch v
BPMN Business Process Model and Notation Mô hình và Ký hiệu quy trình kinh doanh
UI User Interface Giao diện người dùng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 1681. GIỚI THIỆU
Trong những năm gần đây, việc số hóa quy trình làm
việc đang xu hướng tất yếu tại các môi trường m
việc[1]. Tuy nhiên, việc số hóa một cách rời rạc khiến dữ
liệu không đồng bộ, khó kiểm soát tài nguyên, cùng với đó,
chi phí để xây dựng các ứng dụng phục vụ quy trình làm
việc lại lớn, không những thế, khi tổ chức phát triển, quy
trình cũng cần phát triển theo, dẫn đến nhu cầu về việc nâng
cấp các ứng dụng trước đó để phù hợp với thực tế.
Đây là lý do ra đời của các low-code platform (nền tảng
mã nguồn ít). Low-code cho phép gười dùng tạo ra các ứng
dụng phức tạp không cần phải kiến thức sâu về lập
trình. Thay vì phải viết mã từ đầu, người dùng chỉ cần kéo
thả các thành phần trên một giao diện đồ họa và cấu hình
chúng để tạo ra các ứng dụng [2].
Low-code platform cung cấp một cách tiếp cận dễ dàng
nhanh chóng hơn cho việc phát triển ứng dụng, giúp
giảm thiểu thời gian và chi phí phát triển. cũng giúp giải
quyết vấn đề tình trạng phụ thuộc vào các nhà phát triển
chuyên nghiệp, giúp cho các doanh nghiệp tổ chức thể
tạo ra các ứng dụng một cách nhanh chóng hiệu quả hơn.
Hình 1. Quy trình ERP System
Với hệ thống 32 service cùng system-design phức tạp,
dự án “Xây dựng ứng dụng paperless phục vụ giảng dạy tại
khoa Điện Tử - HaUI” là một nền tảng low-code cho phép
người dùng tạo ra các form nhập liệu và báo cáo một cách
dễ dàng mà không cần kiến thức về lập trình, với sản phẩm
này, bất cứ ai cũng thể trthành các “Lập trình viên nhân
dân”.
Module cốt lõi của hệ thống cho phép người dùng kéo
thả các thành phần được cung cấp từ trước, kết hợp chúng
thành những form nhập liệu phức tạp, cùng với đó, hệ thống
cho phép người dùng sử dụng SQL để thiết lập logic giữa
các trường với nhau. Với platform low-code, mọi nghiệp
vụ, mọi quy trình đều có thể số hóa.
2. SỞ THUYẾT/PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
2.1. Phương pháp nghiên cứu
- Tìm hiểu nhu cầu và yêu cầu của người dùng
- Nghiên cứu về các nền tảng low-code hiện có
- Xác định các yếu tố quyết định trong thiết kế
- Phát triển và kiểm thử
- Đánh giá và tối ưu hóa
- Triển khai và hỗ trợ
2.2. Micro service
Microservices một kiến trúc phần mềm phân tán,
trong đó các ứng dụng được chia thành các dịch vụ nhỏ độc
lập, mỗi dịch vụ đảm nhận một chức năng cụ thể của hệ
thống. Mỗi dịch vụ Microservices thể được phát triển,
triển khai và quản lý độc lập với các dịch vụ khác, sử dụng
các công nghệ và ngôn ngữ lập trình phù hợp nhất cho nhu
cầu của nó.
Ưu điểm của Microservices: Microservices mang lại
nhiều lợi ích bao gồm phân tán và linh hoạt, giúp các nhóm
phát triển độc lập mở rộng dễ dàng. Việc triển khai
bảo trì các dịch vụ độc lập giúp tối ưu hóa quản cập
nhật hệ thống. Khả năng tái sử dụng khả năng mở rộng
linh hoạt làm cho Microservices trở thành lựa chọn phù hợp
cho các ứng dụng có yêu cầu phát triển nhanh và linh hoạt.
Nhược điểm của Microservices: Tuy nhiên,
Microservices cũng mang đến một số thách thức như phức
tạp hóa quản hệ thống, đặc biệt khi số lượng dịch v
tăng lên. Việc điều hành và giám sát các dịch vụ phân tán
đòi hỏi kỹ năng và tài nguyên về quản lý hệ thống và mạng
lưới.
do n sử dụng Microservices: Microservices thường
được lựa chọn cho các ứng dụng lớn, phức tạp yêu
cầu mở rộng nhanh chóng. Kiến trúc này giúp tăng tính linh
hoạt khả năng phát triển độc lập giữa các thành phần của
hệ thống, giảm thiểu rủi ro chi phí khi cập nhật mở
rộng hệ thống [3].
2.3. Kiến trúc Data Warehouse
Data Warehouse một hệ thống quan trọng trong c
tổ chức, được thiết kế để lưu trữ phân tích dữ liệu từ
nhiều nguồn khác nhau. Kiến trúc của Data Warehouse bao
gồm các thành phần chính như nguồn dliệu, quá trình ETL
(Extract, Transform, Load) [4], lưu trữ dữ liệu theo các mô
hình như star schema, metadata quản lý chi tiết về dữ liệu,
công cụ OLAP cho phép phân tích đa chiều, các Data Mart
phụ trợ và các cơ chế bảo mật và quản trị dữ liệu chặt chẽ.
Data Warehouse giúp tổ chức dễ dàng truy cập phân ch
dữ liệu để htrợ quyết định chiến lược và cải thiện hiệu quả
hoạt động [5].
2.4. Kiến trúc Multi-Tenant
Kiến trúc multi-tenant một kiến trúc phần mềm cho
phép nhiều khách hàng (tenant) sử dụng đồng thời một ứng
dụng hay hệ thống không ảnh hưởng đến nhau. Mỗi
khách hàng được cung cấp một môi trường hoàn toàn độc
lập với các bản sao riêng biệt của ứng dụng sdữ liệu.
Kiến trúc này phân tách logic xử dữ liệu của từng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 169tenant, đảm bảo tính bảo mật sự phân tách giữa các dữ
liệu của các khách hàng. Việc áp dụng kiến trúc multi-
tenant giúp tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên hạ tầng
giảm thiểu chi phí vận hành. cũng hỗ trợ nh mở rộng
ngang linh hoạt, cho phép thêm mới các tenant không
cần thay đổi cấu trúc hệ thống toàn cục. Các ứng dụng
thường sử dụng kiến trúc multi-tenant bao gồm các dịch vụ
đám mây, phần mềm quản quan hệ khách hàng (CRM),
quản tài nguyên nhân sự (HRM) các ứng dụng SaaS
(Software-as-a-Service), nhằm cung cấp các dịch vụ
nhân hóa và an toàn cho từng khách hàng.
Hình 2. Mô hình Single Tenant, Multi-Tenant
Tại dự án này, chúng tôi y dựng sản phẩm theo kiến
trúc multi tenant với mong muốn đưa sản phẩm tới phục vụ
nhiều nhóm đối tượng khác nhau trong một tổ chức, hoặc
nhiều tổ chức khác nhau cùng lúc.
2.5. BPMN (Business Process Model and Notation)
Kiến trúc low-code dựa trên BPMN (Business Process
Model and Notation) kết hợp hai khái niệm quan trọng sự
đơn giản hóa lập trình (low-code) và mô hình hóa quy trình
kinh doanh (BPMN) để tạo ra các ứng dụng quy trình
kinh doanh một cách nhanh chóng hiệu quả. Kiến trúc
này cho phép người dùng thiết kế triển khai các ng dụng
dựa trên quy trình một cách trực quan, thay vì phải viết mã
phức tạp.
Trong kiến trúc này, BPMN được sử dụng để hình
hóa các quy trình kinh doanh bằng các biểu đồ quy trình dễ
hiểu, biểu thị các luồng công việc, sự kiện và nhiệm vụ của
từng giai đoạn. Low-code đảm bảo rằng các biểu đồ BPMN
này thể được biên dịch tự động thành hoạt động, giảm
thiểu thời gian và chi phí phát triển ứng dụng. Các công cụ
low-code thường cung cấp các thành phần mẫu sẵn để
người dùng thể o thả tạo các đối tượng giao diện
người dùng (UI), kết nối dữ liệu, và định nghĩa logic xử lý
sự kiện một cách trực quan.
Ưu điểm của kiến trúc này tăng tốc quá trình phát triển
ứng dụng, giảm thiểu sự phụ thuộc vào kỹ năng lập trình
sâu, cho phép các nhà quản kinh doanh người dùng
kết hợp để tạo ra các ứng dụng phù hợp với nhu cầu kinh
doanh một cách nhanh chóng. Tuy nhiên, nhược điểm
thể gặp phải hạn chế về mức độ tùy biến mở rộng so
với việc phát triển truyền thống, đặc biệt là đối với các yêu
cầu phức tạp và đòi hỏi tính tùy chỉnh cao [6].
3. THỰC NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ
3.1. Kết quả đạt được
Ứng dụng đã đáp ứng được những yêu cầu đặt ra ban
đầu, cùng với hệ thống phân quyền phức tạp xây dựng
theo kiến trúc multi-tenant, platform cho thể đáp ứng
được nhiều nhóm đối trượng người dùng, sẵn sàng cho việc
mở rộng và phát triển quy trình.
3.2. Tính ứng dụng
Với platform, chúng ta sẽ không cần một đội ngũ nào
phát triển các ứng dụng trên môi trường web để xử các
bài toán vận hành, quy trình, nghiệp vụ. Người dùng hoàn
toàn có thể tự tạo các ứng dụng cho đội nhóm của mình.
Với các dữ liệu được nhập liệu vào, người dùng thể
tạo ra các báo cáo nhờ kiến trúc data warehouse.
Với module sơ đồ tổ chức (org chart) người dùng có thể
phân quyền các thành viên dựa trên đồ tổ chức, đóng gói
các ứng dụng để tạo thành c pack phân bổ tới các nhóm
người dùng khác nhau.
3.3. Hướng phát triển
Thiết kế các tính năng làm tăng trải nghiệm người dùng
như: thông báo, tích hợp với các ứng dụng bên thứ 3: zalo,
teams, mail-system phục vụ các nhu cầu công việc liên
quan.
Xây dựng các nền tảng khác trong cùng hệ sinh thái, vd:
desktop app, mobile-app,…
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Thống kê doanh nghiệp áp dụng công nghệ vào việc số hóa quy trình. Available:
https://vinno.vn/tin-tuc/ung-dung-cong-nghe-chuyen-doi-so-trong-cac-doanh-nghiep-hien-nay , accessed on April 10,
2024.
[2]. No-code/Low-code là gì? Hướng đi cho No-code/Low-code. Available:
https://topdev.vn/blog/low-code-la-gi-huong-di-nao-cho-low-code-2023/, accessed on April 10, 2024.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 170[3]. Microservices là gì? Tổng quan về microservices. Available:
https://www.guru99.com/vi/microservices-tutorial.html, accessed on April 12, 2024.
[4]. ClickHouse là gì? Tổng quan về ClickHouse. Available:
https://clickhouse.com/docs/en/intro, accessed on April 15, 2024.
[5] . Neo4j là gì? Tổng quan về Neo4j. Available:
https://neo4j.com/docs/graph-data-science/current/, accessed on April 15, 2024.
[6] . PAP là gì? Tổng quan về PAP. Available:
https://ieeexplore.ieee.org/abstract/document/8122176, accessed on April 15, 2024.