XÉT NGHIỆM CẬN LÂM SÀNG TỜNG QUY
TÓM TẮT
Giới thiệu: Nhu cu chẩn đoán phân biệt giữa lao ung thư ở những bệnh
nhân ln tuổi bị tràn dịch màng phổi là rất lớn ở tuyến y tế cơ sở của Việt Nam.
Mục tiêu: Tính đnhạy, độ đặc hiệu và tskhả của các xét nghiệm
dịch màng phổi, IDR hoặc huyết thanh chẩn đoán lao trong chẩn đoán phân biệt
tràn dịch màng phổi do lao và ung thư.
Phương pháp: mô t hồi cứu tất cảc trường hợp tràn dịch màng phổi đã
được chẩn đoán xác định do lao hoặc do ung thư nhập viện tại Bệnh viện Phạm
Ngọc Thạch từ tháng 2/2006 đến tháng 2/2007.
Kết quả: 39 ca lao màng phổi 43 ca ung thư màng phổi. Tuổi trung
bình của hai nhóm là 60 63 tuổi. Độ nhạy, độ đặc hiệu và tsố khả của dịch
màng phổi màu hồng hoặc đỏ, của tỉ lệ bạch cầu đơn nhân trong dịch màng phổi >
5% bệnh nhân bị ung thư so với bị lao 65%, 85% 4, 60%, 92% 7,7. Độ
nhạy của PCR lao trong dịch màng phổi và huyết thanh chẩn đoán lao ở bệnh nhân
bị lao là 5% và 55%. IDR trung bình bệnh nhân lao và ung thư là 9 mm và 7 mm
(P> 0,05).
Kết luận: Bnh nhân có dịch màng phổi có màu hồng hoặc đỏ, hoặc tỉ lệ đơn nhân
> 5% thì khnăng bị ung thư cao gấp 4-7.7 lần khả năng bị lao. PCR lao trong
dịch màng phổi, IDR hoặc huyết thanh chẩn đoán lao không vai trò đáng kể
trong chẩn đoán lao màng phổi.
ABSTRACT
VALUE OF SOME ROUTINE PARACLINICAL TESTS IN DIAGNOSING
DIFFERENTIALLY PLEURAL EFFUSION DUE TO TUBERCULOSIS AND
CANCER
Quang Van Tri * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 12 - No 4 - 2008: 206 - 211
Introduction: The need of differential diagnosis between tuberculosis and
maglinant pleural effusion in elderly patients is crucial at grassroot level hospitals
in Vietnam.
Objectives: To calculate the sensitivity, specificity and likelihood ratio of
pleural fluid tests, PPD or serum tuberculosis diagnostic test in differential
diagnosis pleural effusion due to tuberculosis and cancer.
Method: We conducted a retrospective study to describe all cases,
diagnosed tuberculosis or cancer pleural effusion, admitted to Pham Ngoc Thach
hospital from February 2006 to February 2007.
Results: We had 39 cases tuberculosis and 43 cases cancer pleural effusion.
Mean age of both groups were 60 and 63 years old. The sensitivity, specificity and
likelihood ratio of pink or red character of pleural fluid, of percentage of
monocytes in pleural fluid > 5% in patients with cancer versus with tuberculosis
were 65%, 85% and 4.60%, 92% and 7.7. The sensitivity of PCR for
Mycobacterium tuberculosis in pleural fluid and test of detection of
Mycobacterium tuberculosis antibodies in serum in patients with tuberculosis were
5% and 55%. Means of IDR in patients with tuberculosis and with cancer were 9
mm and 7 mm (P> 0.05).
Conclusion: Patients with pink or red pleural fluid or with monocyte > 5%
would be more likely suffered from cancer 4 - 7,7 times than from tuberculosis.
The PCR or serum tuberculosis test didn’t help in confirm pleural tuberculosis
diagnosis.
GIỚI THIỆU
Trong tất cả các nguyên nn gây tràn dch màng phổi (TDMP) thì lao và ung
thư hai nguyên nhân ng đầu Việt Nam(Error! Reference source not found.). Hai nguyên
nhân y lại biểu hiện lâm sàng không kc biệt ở người trên 40 tuổi và tờng bị
chẩn đoán nhầm lẫn với nhau(Error! Reference source not found.).
Dch màng phi là mt trong những t nghiệm thường quy giúp ớng đến
và chn đoán c định nguyên nhân gây tràn dịch. ớc đầu tiên trong việc khu trú
nguyên nn TDMP xác định xem dịch thấm hay dịch tiết. Một khi dịch màng phi
dch tiết thì chúng ta lại dựa vào công thc tế bào bch cầu của dịch màng phi đ
khu trú nguyên nhân mt lần nữa(Error! Reference source not found.). Trong tờng hợp TDMP
do lao và ung thư thì tế bào bạch cầu limpho chiếm đa số (> 50%). Sau đó, việc chẩn
đoán c định một trong hai nguyên nhân y chyếu là dựa vào kết quả giải phẫu
bnh của mẫu mô qua sinh thiết màng phi(Error! Reference source not found.,Error! Reference source
not found.).
Tuy nhiên, hin tại ở Việt Nam, kng phảii nàong có điều kiện để thực
hiện sinh thiết màng phi và làm giải phẫu bệnh. Hơn nữa, độ nhạy của sinh thiết
màng phổi trong chẩn đn TDMP do lao là 80-90%(Error! Reference source not found.), do ung
thư 60-80%(Error! Reference source not found.). Do đó, vẫn còn mt tỉ lệ nhất định c
trường hợp TDMP mà chúng ta vẫn ca xác định được nguyên nhân đã sinh thiết
màng phổi. Trong tình hung này, chúng ta s dựa thêm vào các dữ liệu khác để chn
đoán như soi cấy đàm tìm trực khuẩn lao, làm phản ứng nội bì Mantoux (IDR) hoặc
huyết thanh chẩn đoán lao, PCR lao trong dịch màng phi, nội soi phế quản, nội soi
màng phổi, …Hoặc do đặc điểm lao màng phi có thể điều trị được trong khi ung thư
màng phổi không thể điều trị hoặc quá chỉ định phẫu thuật nên scó ý kiến là nên tiến
nh điều trị thử lao khi TDMP khả năng do lao cao hơn do ung thư.
Vy trong số c t nghiệm giúp chẩn đoán phân biệt TDMP do lao và do
ung thư thì t nghiệm nào chúng ta nên làm và t nghiệm nào chúng ta không nên
làm (vì độ nhạy và độ đặc hiệu quá thấp) ? Kết quc t nghiệm thường quy và
dch màng phi như thế nào thì hướng nhiều đến ung thư đchúng ta làm thêm các
t nghiệm theo ớng này hoc chuyển bệnh nhân đến những bệnh viện chuyên
khoa Phi? Hoặc kết qucác xét nghiệm thường quy và dch màng phi như thế nào
thì hướng nhiều đến lao để chúng ta làm thêm các xét nghiệm truy tìm lao hoc chấp
nhận điều trị thử lao ? Do nhu cầu chẩn đoán phân biệt hai nguyên nhân TDMP này
nhóm bnh nn lớn tuổi là rất lớn ở tuyến y tế cơ snên chúng tôi tiến hành nghiên
cu đtài G tr của một số xét nghiệm cận m sàng thường quy trong chẩn đoán
phân biệt tràn dịch màng phổi do lao ung thư”.
Mc tiêu nghiên cứu
- nh độ nhạy, độ đặc hiệu và t số kh của c t nghiệm công thức tế
o bạch cầu, sinh hóa, tế bào l, PCR lao trong dịch màng phổi khi chẩn đoán phân
biệt TDMP do lao và ung thư.