XÉT NGHIM CHẨN ĐOÁN U GAN
Bệnh gan mật có rất nhiều loại, trong đó khối u gan là một tình trạng bệnh rất
hay gặp. U gan rất nhiều loại từ lành tính đến u ác tính. U nguyên phát gan
thường xuất phát từ nhiều loại tế bào (Bảng 1). Gan cũng là nơi thường hay gặp u
ác tính di căn tnơi khác đến, các u di căn thường từ: Đại tràng, tụy, dạ dày,
vú…Hai loại u gan nguyên phát quan trong nhất là HCC (Hepatocellular
Carcinoma) và Cholangiocarcinoma.
Bảng 1. PHÂN LOẠI U GAN*
BENIGN MALIGNANT
Epithelial
Adenoma HepatoCellular Carcinoma
Bile duct adenoma Cholangiocarcinoma
Cystadenoma Cystadenocarcinoma
Carcinoid Squamous carcinoma
Focal nodular hyperplasia
Diffuse nodular hyperplasia
Mesenchymal Tumors
Cavernous hemangioma Hemangiosarcoma
Fibroma Fibrosarcoma
Leiomyoma leiomyosarcoma
Hematoma Hepatoblastoma
*Dr. Robert Dufour, Textbook of Clinical Chemistry and Molecular Diagnostics.
Để chẩn đoán một u gan là một vấn đề đôi khi rất kkhăn, thậm chí một số
trường hợp không chẩn đoán được. Quan trọng nhất là phải chẩn đoán được u gì?
Lành hay ác? chẩn đoán được sớm bệnh để phát đồ điều trị và theo dõi tối
ưu.
Có nhiều phương tiện để chẩn đoán 1 trường hợp u gan, có thể chia thành 2 nhóm:
1, Nhóm chn đoán hình ảnh như siêu âm, CT, MRI, giải phẩu bệnh…
2, Nhóm các xét nghiệm máu để chẩn đoán 1 u gan.
Có 3 nhóm các xét nghiệm máu để chẩn đoán u gan:
I. CÁC XÉT NGHIM CHỨC NĂNG GAN.
Xét nghim (XN) chức năng gan giúp ích cho việc: Phát hiện bệnh, chẩn đoán,
đánh giá độ nặng của bệnh, theo dõi điều trị đánh giá tiên lượng của bệnh. Tuy
nhiên đối với các XN chức ng gan chúng ta phải lưu ý mấy đặc điểm sau:
Không 1 xét nghim nào để đánh giá chức năng gan; XN chức năng gan bình
thường hay bất thường cũng không loại trừ được 1 tình trạng nặng nề của bệnh
gan; XN chức ng gan bất thường là 1 ch điểm đầu tiên của bệnh và gợi ý cho
chúng ta các bước tiến hành tiếp theo.
Các XN chức năng gan:
1. Bilirubin: Chẩn đoán vàng da và độ nặng của tình trạng viêm gan.
Tăng bilirubin trực tiếp: Sỏi mật, tắc mật ngoài gan…
Tăng bilirubin gián tiếp (Unconjugated): Tán huyết, phản ứng truyền máu, viêm
gan, xơ gan…
2. Alkaline Phosphatase: Giúp chẩn đoán các rối loạn chuyển hóa và các rối loạn
ở trẻ sơ sinh.
Men này có nhiều trong các mô, gan, biểu mô ống mật, xương.
Tăng trong: Sinh thai kỳ, phát triển xương trẻ em; Tắc mật trong hay ngoài
gan, gan, ung thư gan; ớu xương; cường cận giáp; bệnh Paget; Viêm khớp
dạng thấp; Nhồi máu cơ tim; Sarcoidosis…
Giảm trong c trường hợp như: Hypophosphatemia, rối loạn dinh dưỡng, thiếu
máu, thiếu Vitamine C.
3. SGOT (Serum Glutamic-Oxaloacetic Transaminase).
AST: Aspartate AminoTransferase.
Men này chủ yếu ở các mô có chuyển hóa cao như tim, gan,xương.
Tăng trong các trường hợp tổn thương tế bào gan do viêm, xơ, ung thư; Tổn
thương tim do nhồi máu, chấn thương cơ; phỏng; thiếu máu tán huyết cấp; viêm
tụy cấp…
Giảm trong một số trường hợp như tiểu đường, thai kỳ, Beriberi…
4. SGPT ( Serum Glutamic- piruvic Transaminase).
ALT: AlanineAminoTransferase.
Chủ yếu dùng để phát hiện các tổn thương ở tế bào gan: Nhạy & đặc hiệu. ngoài ra
còn có trong các tế bào thận, tim, cơ, xương.
Tăng: tổn thương tế bào gan do nhiều nguyên nhân; tắc mật, viêm cơ, viêm
tụy, nhồi máu cơ tim, sốc…
5. Albumin.
Chủ yếu được tổng hợp ở gan. Chiếm 65% protein trong máu.
Giảm trong những trường hợp bệnh gan mãn tính & nặng.
Giảm trong những trường hợp mất Protein như phỏng, kém hấp thu, suy dinh
dưỡng, thừa nước.
6. Prothombin time (PT).
Đo PT thể giúp phân biệt giữa 1 trường hợp mật và 1 bệnh tế bào gan nặng.
Nếu sau khi sử dụng Vitamin K PT không được cải thiện thì thngtới
tình huống tổn thương tế bào gan nặng.