Tp chí Khoa hc 2012:23b 272-283 Trường Đại hc Cn Thơ
272
X LÝ NƯỚC THI DT NHUM BNG
K THUT LC NANO
Nguyn Xuân Hoàng1 và Lê Hoàng Vit1
ABSTRACT
Nanofiltration (NF) has become a widely accepted process not only for producing
drinking water but also for recovering wastewater in industrial processes or removing
pollutants from industrial wastewater effluent. In the textile industry, the treatment of
various dye baths with NF at room temperature have already been studied and was found
feasible at lab-scale and also pilot scale. The aim of this study was to investigate the
capacity of textile wastewater effluent treatment of two nanofiltration DS5DL, DS5DK in
a temperature range from 20oC to 70oC for both synthesis dye and real dye bath. The
performance of the NF membranes was evaluated by measuring the water flux, salt and
colour rejection. A membrane damage was observed for the membranes DS5DL at high
temperature (>50oC) and this was elimintaed from the next experiment series. The
permeate quality of NF membrane DS5DK was satisfactory enough to recycle these
effluents in reactive dyeing at elevated temperature (above 50oC) for water and energy
savings. Moreover, the fouling effect at higher temperature (>50oC) on NF membrane
increased the Na2SO4 and colour rejection slightly and the platicizing or swelling effect
on water flux and retention of salt and color were also observed. There was a correlation
between the results of experiments with synthetic solution and with real wastewater.
Keywords: Dye bath, industrial wastewater, nanofiltration, membrane
Title: Treatment of dye-baths from textile industry by nano-filtration
TÓM TT
K thut lc nano (NF) đã được chp nhn rng rãi không ch trong sn xut nước ung
mà còn s dng để x lý nước thi công nghip hoc trong các ng dng tái s dng
nước thi cho các quá trình công nghip. Các nghiên cu ng dng NF trong x lý nước
thi công nghip dt nhum nhit độ phòng đã tiến hành và đã chng t được hiu qu
ca nó c qui mô phòng thí nghim hay trên mô hình. Mc tiêu ca nghiên cu này tp
trung vào kh năng x lý nước thi công nghip dt nhum ca hai loi màng lc Desal 5
DL, Desal 5 DK nhit độ t 20 – 70oC vi c hai loi nước dt nhum phòng thí
nghim và nước thi thc tế. Hiu sut x lý ca màng lc được đánh giá qua cường độ
lc, kh năng loi b mui và màu. Có s tn thương màng lc xut hin NF DS5DL
nhit độ cao (>50oC), vì thế màng lc này b loi b trong lot thí nghim kế tiếp. Cht
lượng nước lc đảm bo cho tái s dng nhit độ tương đối cao (>50oC) để tiết kim
nước và năng lượng. Ngoài ra, nh hưởng ca cn bám làm tăng mt ít hiu qu loi b
mui và màu nhit độ cao (trên 50oC), đồng thi s giãn n b mt màng lc cũng nh
hưởng đến cường độ và hiu sut lc mui và màu. Thí nghim cũng cho thy gia kết
qu x lý cho nước dt phòng thí nghim và nước thi thc tế có mi tương quan
vi nhau.
T khóa: Nước dt nhum, nước thi công nghip, lc nano, màng lc
1 TNG QUAN
NF đã và đang được ng dng rng rãi trong các lĩnh vc làm sch nước ung và
c trong công nghip x lý nước thi như làm mm nước, loi b cht ô nhim hu
1 Khoa Môi trường và Tài nguyên Thiên nhiên, Trường Đại hc Cn Thơ
Tp chí Khoa hc 2012:23b 272-283 Trường Đại hc Cn Thơ
273
cơ, các ion đơn hóa trđa hóa tr,… NF ngày càng có kh năng ng dng cho
nhiu lĩnh vc công nghip, đặc bit là công nghip dt nhum để x lý và tái s
dng nước thi. K thut lc màng cho nước thi dt nhum đã bt đầu t thp
niên 1970, vi các loi màng siêu lc (ultrafiltration), màng vi lc (microfiltration)
và thm thu ngược. Tuy vy, các nghiên cu lc nano trong ngành này ch mi
bt đầu thc hin t nhng năm 1990, để loi b mt s ion và các hp cht hu
cơ trong nước nhum. Vi các đặc trưng s dng nhiu nước cùng lượng ln hóa
cht như bt git, cht ty, cn, du, sáp (h) và cht ty trng; vì thế, nước thi t
công nghip dt nhum luôn cha hóa cht hu cơ, vô cơ, COD nng độ cao và
đậm màu đồng thi các công đon nhum, ra sơ cp và th cp sn sinh ra nhiu
nước thi nht. Do đó, nếu có công ngh x lý nước đảm bo cht lượng để tái s
dng chúng trong qui trình sn xut s mang li li ích tiết kim đáng k (Koyuncu
et al., 2003; 2004).
Hơn na, nước nhum và nước chui vi thường có nhit độ cao khong 90oC
(Allègre et al., 2006) hoc cao hơn; đồng thi cha nhiu loi hóa cht nên không
th x lý trc tiếp bng các bin pháp sinh hc. Các ng dng NF để x lý nước
thi loi này nhit độ phòng đã được chng minh vi tính kh thi cao trong
phòng thí nghim cũng như thc tin (Van der Bruggen et al., 2001a). Nhiu
nghiên cu đã công b kết qu ng dng NF để loi b mui, tăng cht lượng nước
lc và tm quan trng ca s đóng cn vi thi gian lc ngn (Koyuncu et al.,
2002; Van der Bruggen et al., 2001b), nh hưởng ca pH, mui và nhit độ lên
hiu sut lc, và đánh giá chi phí nhit độ cao (Toshinori et al., 2000; Nilsson et
al., 2008), các hn chế ca NF và bin pháp đề phòng (Van der Bruggen et al.,
2008). Tuy vy, kết qu nghiên cu NF cho nước dt nhum nhit độ cao vn
còn rt hn chế.
Các nhà sn xut màng lc thường đưa ra thông s chu nhit ln nht mà màng
lc có th áp dng được; tuy nhiên, chưa chc đó là cường độ chu nhit ca màng
lc đó (Mänttäri et al., 2002). Do đó, cn thiết phi có thêm các nghiên cu v NF
để loi b mui, màu, các hp cht hu cơ và vô cơ nhit độ cao (trên 50oC), t
đó s dng li nước cho quá trình sn xut và tiết kim năng lượng đun nóng.
Thí nghim này nhm nghiên cu xem màng lc nano có th hot động nhit độ
cao (trên 50oC), nh hưởng ca nhit độ lên hiu sut loi b mui, màu và s c
tc nghn lc như thế nào? Mc tiêu cui cùng là kết hp tiết kim nước và năng
lượng thu được qua nước x lý dung dch nhum đạt tiêu chun cht lượng nhit
độ tương đối cao để tun hoàn li trong quá trình sn xut.
2 PHM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1 Phm vi nghiên cu
Nghiên cu được thc hin trong phòng thí nghim vi hai loi màng lc nano
DS5DL, DS5DK. Nước thi là loi dung dch nhum pha chế phòng thí nghim
và c nước thi thc tế. Thí nghim được thc hin nhit độ 20 – 70oC trong c
thiết b xi lanh (cylinder) và thiết b lc dòng chéo (crossflow). Áp lc lc đưc c
định áp sut 10 bar.
Tp chí Khoa hc 2012:23b 272-283 Trường Đại hc Cn Thơ
274
2.2 Đặc tính ca vt liu thí nghim
Màng lc: Các màng lc dùng trong thí nghim là hai loi màng lc nano
polymeric mng có trên th trường có kh năng hot động nhit độ cao (bng 1).
Bng 1: Đặc tính ca hai loi màng lc nano dùng trong thí nghim
Màng lc Desal 5 DK Desal 5 DL
Nhà sn xut GE Osmonics GE Osmonics
Vt liu polyamide polyamide
Trng lượng phân t gii hn MWCO (Da) 150-300 150-300
Cường độ lc (Lm-2h-1 bar-1) 5.4 9.0
Nhit độ ti đa (°C) 90 90
L rng (nm) 0.47 --
Áp sut ti đa (bar) 15 40
pH 2 - 11.5 2 - 11.5
Nước thi: Các thành phn cu thành dung dch nhum được pha trn ln lượt vào
dung dch nước nhum nhm đánh giá nh hưởng ca tng thành phn này mt
cách độc lp. C th là chun b dung dch nước nhum da theo công thc cu to
thc tế; sau đó, các cht ph gia và mui được cho thêm vào dung dch để to ra
các nghim thc khác nhau. Hóa cht s dng để to ra dung dch nhum axít là
victoria blue (VB: C33H32ClN3 – triarylmethane) và sodium sulphate (dng kết tinh
màu trng - Na2SO4) (xem Hình 1) được pha chế độc lp hoc kết hp. Bước tiếp
theo, nước nhum thc tế được s dng để kim tra kết qu ca thí nghim vi
dung dch nhum pha chế giai đon 1.
Nhm kim tra kh năng hot động ca màng lc nhit độ cao, lot thí nghim
đầu tiên được thc hin ln lượt cho tng màng lc vi nước ct và dung dch
mui vô cơ (10 g/L Na2SO4) và màu (50 mg/L VB) - hu cơ - trong c thiết b xi
lanh và thiết b lc dòng chéo. Các thí nghim được tiến hành cho tng nghim
thc theo cùng mt qui trình. Kế tiếp,lot thí nghim vi dung dch hu cơ
nng độ cao 3 g/L và dung dch hn hp phi trn t hai cp nng độ VB tn vi
mui nng độ 10 g/L và c nước thi thc tế (t công ty dt DESSO) nghim
thc sau cùng. Thông s chi tiết được ghi trong bng 2.
Bng 2: Các nghim thc và nng độ các cht trong mi thí nghim
Nghim thc Nng độ các cht thành phn Lc xi lanh Lc dòng chéo
F1(NC) Nước ct x x
F2(M) Dung dch mui, 10 g/L NaCl x x
F3a(VB) Dung dch nhum, 50 mg/L VB x x
F3b(VB) Dung dch nhum, 3.0 g/L VB x
F4a(M+VB) 10 g/L NaCl và 50 mg/L VB x
F4b(M+VB) 10 g/L NaCL và 3.0 g/L VB x
F5(NT) Nước thi thc tế* x
*: mu nước thi t nhà máy dt DESSO (B)
Victoria blue C33H32ClN3 (triarylmethan)
Sodium sulfate
Hình 1: Cu trúc hóa hc ca các cht dùng pha chế dung dch nhum
Tp chí Khoa hc 2012:23b 272-283 Trường Đại hc Cn Thơ
275
2.3 Phương pháp thí nghim
2.3.1 Quy trình thí nghim
giai đon đầu, màng lc được kim tra qua thiết b lc xi lanh (LXL) có khuy
t (SterlitechTM HP4750 stirred cell) ln lượt vi nước ct, dung dch mui và
dung dch nhum. Màng lc (din tích 12.56 cm2) được chèn vào đáy xi lanh và
được gi cht bi đĩa thép đệm có l rng và khuôn đáy. Dung dch cn lc được
đổ vào thân ca xi lanh (cao 22.4 cm, th tích 300 ml) có lp đặt cánh khuy t
khuy liên tc nhm tránh cn bám trên b mt màng lc. Áp sut lc c định 10
bar, nhit độ có th điu chnh tăng mi 10oC t 20 – 70oC. Th tích nước lc đầu
ra được đo bng ng đo thy tinh.
Các thí nghim tương t được thc hin vi thiết b lc dòng chéo (LDC)
Amafilter Test Rig PSS1TZ cùng điu kin áp sut, nhit độ (Hình 2). Trong thí
nghim này, c hai dòng thm qua (permeate) và dòng gi li (retentate) được tun
hoàn đến mt thùng cha 10 lít nhm gi cho nng độ các cht n định và hn chế
th tích nước np cn thiết (Schaep, 1999; Van der Bruggen et al., 2001a). Dung
dch np (5) được bơm vào màng lc bng mt bơm ba cp (6). Quá trình lc xy
ra trong b phn bng thép không r chu áp gi là bung lc (TZA 944) dng dòng
chéo (2). Màng lc được chun b sn (đường kính 0.09 m, din tích 0.004 m2)
được đặt vào trong đĩa và khuôn ca bung lc (2). Rãnh ch nht dưới đáy khuôn
đường kính thy lc là 4.2 mm và chiu dài 293 cm. Nhit độ kim soát bng
b điu khin t động (OMRON E5AJ). Dòng thm qua (3) được thu gom và đo
bng ng thy tinh có chia vch; chúng có th được tun hoàn v thùng cha hoc
thi b tùy theo thiết kế.
Hình 2: Sơ đồ dòng quá trình lc nano bng thiết b lc dòng chéo
1: van np
2: bung lc
3: dòng thm qua
4: dòng gi li
5: thùng cha
6: bơm
2.3.2 K thut phân tích
Màu ca mu nước được phân tích bng thiết b quang ph Shimadzu UV-210A.
Hiu sut ca màng lc nano được đánh giá qua vic đo s tc nghn màng lc vi
cường độ dòng thm qua, kh năng loi b mui và màu.
3 KT QU VÀ THO LUN
3.1 S ph thuc ca cường độ lc vào nhit độ và thi gian
Kh năng thích ng ca màng lc nhit độ cao
Tp chí Khoa hc 2012:23b 272-283 Trường Đại hc Cn Thơ
276
a. Cường độ lc vi dd màu và mui, LXL
0
50
100
150
200
20 30 40 50 60 70
Nhit độC)
Cường độ lc F (L/m
2
h)
Desal 5 DL(F3a)
Desal 5 DK(F3a)
Desal 5 DL(F2)
Desal 5 DK(F2)
Desal 5 DL(F1)
Desal 5 DK(F1)
b. Hiu sut loi b mui và màu, LXL
0
20
40
60
80
100
20 30 40 50 60 70
Nhit độC)
Hiu sut R (%)
Desal 5 DL(F2)
Desal 5 DK(F2)
Desal 5 DL(F3a)
Desal 5 DK(F3a)
F2 (C
M
=10 g/L)
F3a(C
VB
=50 mg/L)
Hình 3: Cường độ lc (a) và hiu sut lc (b) trong LXL
Qua kết qu thí nghim kim tra ban đầu v kh năng thích ng ca màng lc
nhit độ cao vi các nghim thc F1, F2 và F3a (ch thc hin trong LXL), s khác
nhau gia cường độ lc và hiu sut lc được trình bày trong hình 3 đối vi LXL
và trong hình 4 đối vi LDC.
a. Cường độ lc vi dung dch mui, LDC
0
50
100
150
200
20 30 40 50 60 70
Nhit độ (°C)
Cường độ lc F (L/m
2
/h)
Desal 5 DL (F2)
Desal 5 DK (F2)
C
M
=10 g/L
b. Hiu sut loi b mui, LDC
0
20
40
60
80
100
20 30 40 50 60 70
Nhit độ (°C)
Hiu sut R (%)
Desal 5 DL (F2)
Desal 5 DK (F2)
C
M
=10 g/L
Hình 4: Cường độ lc (a) và hiu sut lc (b) trong LDC
Đối vi cường độ lc, các giá tr cường độ lc vi dung dch mui và màu trong
thí nghim LXL (Hình 3a) tăng khi nhit độ tăng; điu này cũng nhn thy rõ thí
nghim LDC (Hình 4a) đối vi dung dch mui. Các giá tr cường độ lc đều có xu
hướng tăng dn khi nhit độ tăng; Tuy nhiên, các giá tr cường độ lc ca dung
dch mui LDC ln hơn LXL, có th là do công sut LDC ln hơn. Quan sát
cường độ lc nhit độ cao trong thí nghim LXL, ta thy có s xut hin các giá
tr không n định nhit độ cao (60 và 70oC) đối vi nghim thc F3a màng lc
DS5DL – đường nét đứt (Hình 3a). Các giá tr cường độ lc tăng dn di nhit
độ t 20 đến 50oC trong c hai nghim thc vi dung dch mui (F2) và màu
(F3a), đến nhit độ cao 60 – 70oC, thì có s tăng đột biến các giá tr cường độ lc
đối vi nghim thc vi dung dch mui F2. Các giá tr tăng bt thường này cho
thy kh năng cho nước qua màng lc nhiu hơn so vi xu hướng tăng ca chúng,
rt có th có xut hin s tn thương màng lc khi làm vic nhit độ cao.
Xét đến nh hưởng ca nhit độ lên hiu sut lc, ta thy xu hướng gim ca hiu
xut lc khi nhit độ tăng đối vi c hai màng lc. Tuy nhiên, mt s giá tr tăng,
gim bt thường cũng xut hin nhit độ cao 60 – 70oC. Trên hình 3b, hiu sut
lc mui ca DS5DL đang xu hướng gim nhanh t 55-22% khi nhit độ tăng t
20 - 40oC, chúng bt ng đổi hướng tăng 50oC (23%) và 60oC (29%) và li