ICYREB 2021 | Ch đề 1: Tăng trưởng kinh tế và Toàn cu hóa
119
NHNG YU T ẢNH HƯỞNG TI KH NĂNG TIẾP CN TH TRƯỜNG CA
NÔNG SN: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HP CA CHÈ XANH BN VEN
Nguyn Thu Hà Nguyễn Văn Đại
Trường Đại hc Kinh tế Quc dân
Tóm tt
Phát trin th trường ca nông sn mt ch đề đang được quan tâm hin nay, nht
trong bi cnh ca c nn kinh tế chuyển đổi như Việt Nam. Nghiên cứu này được thc
hin nhằm phân tích tác động ca các yếu t ảnh hưởng ti kh năng tiếp cn th trường ca
sn phm chè xanh. Tác gi s dụng phương pháp nghiên cứu hn hp, bao gồm: phương
pháp nghiên cứu định lượng vi d liu t 110 quan sát thu đưc bằng phương pháp khảo sát
bng bng hi và 06 cuc phng vn sâu ti bn Ven, huyn Yên Thế. Kết qu nghiên cu cho
thấy Điều kiện đường xá, Tiếp cn thông tin th trường, Dch v khuyến nông S liên kết
ảnh hưng mạnh theo hưng thun chiu ti tiếp cn th trường ca chè xanh bn Ven, trong
khi đó Tuổi tác động tiêu cc đến tiếp cn th trường. Trái lại, Trình độ hc vn khong
cách ti th trường tác động rt yếu, trong khi Gii tính và S hữu phương tiện điện t không
tác động ti kh năng tiếp cn th trường ca sn phm này.
T khóa: chè xanh bn Ven, kh năng tiếp cn th trường, thông tin, tiếp cn
FACTORS INFLUENCING MARKET ACCESS OF AGRICULTURAL PRODUCT:
AN EMPIRICAL STUDY IN VEN VILLAGE GREEN TEA
Abstract
Agricultural product market development is one of the topics that is of interest
nowadays, especially in the context of transitioning economies like Vietnam. This study is
conducted to identify the factors that impact market access to Green Tea products. More
specifically, we used a mixture of research methods, comprising quantitative research method
from 110 observations that were collected by questionnaire investigation, and qualitative
research method from 06 depth interviews at Ven village, Yen The district. The findings show
that road conditions, information output market access, extension services, and association
have positive and significant impacts on market access of Ven village green tea, while age
negatively impacts market access. In contrast, market access is less influenced by educational
level and distance to the output market, whereas gender and electronic device ownership
variables are not correlated with Ven village green tea’s market access.
Keywords: Ven village green tea, market access, information, access
120
ICYREB 2021 | Ch đề 1: Tăng trưởng kinh tế và Toàn cu hóa
1. Đặt vấn đề
Nông nghiệp đóng vai trò cùng quan trọng trong phát trin kinh tế-hội, đặc bit
đối vi các quốc gia đang phát trin. không ch giúp đảm bảo an ninh lương thực quc
gia còn ngun cung cp yếu t đầu vào cho các ngành công nghip chế biến. Bên cnh
đó, phát triển nông nghip còn gn vi phát trin nông thôn gim nghèo phn ln sinh
kế của người nghèo da vào ngh nông (Ahmed & cng s, 2016; Markelova & cng s,
2009). Như một h qu tt yếu trong bi cnh công nghip hóa, hiện đại a nhiu quc gia,
ngành nông nghiệp đang có tỷ trng giảm đáng k trong cơ cấu kinh tế. Theo s liu thng
ca Ngân hàng thế gii, t trng nông nghip Vit Nam ch xp x 14% (Ngân hàng thế
giới, 2019). Ngược li vi xu thế này, mt s địa phương tại Vit Nam vn ly phát trin nông
nghip làm trọng tâm để phát trin kinh tế-xã hi ca địa phương. Huyn Yên Thế, tnh Bc
Giang là mt trong nhng ví d điển hình ca cách tiếp cn này.
Phát huy được li thế v điều kiện đất đai, khí hậu và địa hình, huyn Yên Thế đã xây
dng phát trin thành công nhiu hình nông nghip, to ra những thương hiệu được
nhn din trên th trường như: đồi Yên Thế, núi Hng K, mt ong rng Hng K,...
Bên cạnh đó, địa phương cũng đang đẩy mnh phát triển thương hiệu chè xanh bn Ven.
Trong nhiều năm trở lại đây, chè xanh bản Ven mt trong nhng cây trng ch lc ca đa
phương, trở thành ngun sinh kế chính cho ng dân, giúp nâng cao mc sng gim
nghèo. Trái ngược vi nhng kết qu hin v chng nhn da trên chất lượng (chè xanh
bản Ven được công nhn sn phm đt tiêu chuẩn 4 sao năm 2019), sản phm này vn ch
ch yếu được tiêu th trên đa bàn huyn Yên Thế các vùng lân cn. T nhng phân tích
trên đây, câu hỏi nghiên cu chính nhóm nghiên cứu đặt ra là: Nhng yếu t nào đã nh
hưởng ti kh năng tiếp cn th trường ca sn phm chè xanh bn Ven?
Nghiên cu này những đóng góp chính sau đây: (1) về đóng góp học thut, nghiên
cu y tiếp cn vấn đề nghiên cu dựa trên phương pháp nghiên cứu hn hợp. Điều này cho
phép cung cp các kết qu sâu sắc hơn về vn đ nghiên cu. Ngoài ra, nghiên cu này tiếp
cn vấn đề ca một thương hiệu vi s nhn diện thương hiu còn thp đi lp vi s chng
thc v tiêu chun k thut mà sn phẩm đạt được. Cui cùng, nghiên cu y có tính ti yếu
t liên kết trong phát trin th trường, tui tác trong mô hình nghiên cu; (2) v đóng góp thực
tiễn, trước hết, kết qu ca nghiên cu này tr li câu hi ca nhà hoch định chính sách
qun lý v hiện tượng kh năng tiếp cn th trường ca nông sn thp trong điều kiện được h
tr ln bi các n liên quan trong ngoài địa phương. Mặt khác, nhng gi ý chính
sách t nghiên cu này th mang tính ng dng chính sách c th nhm thúc đẩy m rng
và phát trin th trường ca chè xanh bn Ven nói riêng, và nông sn nói chung.
Nghiên cu này tp trung phân tích 03 nội dung chính sau đây: th nht là, đánh giá
thc trng kh năng tiếp cn th trường ca chè xanh bn Ven; th hai , xác đnh các yếu t
ảnh hưởng phân tích mc đ tác động ca chúng ti kh năng tiếp cn th trường; th ba
là, đưa ra hàm ý chính sách nhằm tăng cường kh năng tiếp cn th trường ca chè xanh bn
Ven.
ICYREB 2021 | Ch đề 1: Tăng trưởng kinh tế và Toàn cu hóa
121
2. Tổng quan nghiên cứu
2.1. Lý thuyết về các nhân tố tác động tới tiếp cận thị trường
Mt s hc gi như Machete (2004), Mwangi & cộng s (2015), và Ahmed & cng s
(2016) tin rng kh năng tiếp cn th trường kém ca nông h nguyên nhân chính ca hin
ng mt sn phẩm đạt chun v chất lượng nhưng lại được bán vi giá thp quy th
trường nh. Nghiên cứu trước đó của Sendal & cng s (2007) cũng chỉ ra rng kh năng tiếp
cn th trường đầu ra thp s gây tác đng tiêu cc đến tăng lợi nhun mc đ ci thin
chất lưng cuc sng ca các nông hộ, do đó, giảm động lc tham gia th trường ca nông h
(A. De Janvry & cng s, 1991). Tht vy, tiếp cn th trường đóng một vai trò cùng quan
trng trong việc thúc đẩy phát trin nông thôn, gim nghèo nâng cao thu nhp (Jayne &
cng s, 2010; Cai & cng s, 2012; Ahmed & cng s, 2016).
Kh năng tiếp cn th trường đầu ra chu ảnh hưởng bi nhiu yếu t. d như,
Kyaw & cng s (2018) và Kuma (2012) kết lun rng khoảng cách tác động nghch chiu và
mạnh đến kh năng tiếp cn th trường. Mt khác, nhng nghiên cu ch ra tiếp cn th
trường đầu ra chịu tác đng mnh bi biến giới tính, trong đó, nam gii tiếp cn th trường tt
hơn nữ gii (Asfaw & cng s, 2012; Sigei & cng s, 2014; Kihiu & Amuakwa-Mensah,
2020). Ngược li, nghiên cu ca La Nguyễn Thùy Dung & Mai Văn Nam (2015) nhn thy
giới tính không tương quan với kh năng tiếp cn th trường. Không ch vy, tuổi cũng là mt
trong nhng yếu t ảnh hưởng mnh ti kh ng tiếp cn th trường (Asfaw & cng s,
2012; Kassa & cng s, 2017; La Nguyễn Thùy Dung & Mai Văn Nam, 2015; Nguyn Quc
Nghi & Mai Văn Nam, 2014). Bên cạnh đó, các yếu t như trình độ hc vấn, điều kiện đường
xá, tiếp cn thông tin th trường, s liên kết, s hu tiếp cn dch v khuyến nông cũng
được chng minh rằng tác động thun chiu rt mnh ti kh năng tiếp cn th trường
(Ahmed & cng s, 2016; Apind & cng s, 2015; Kuma, 2012; Kassa & cng s, 2017;
Kyaw & cng s, 2018; La Nguyễn Thùy Dung & Mai Văn Nam, 2015; Mwangi & cộng s,
2015; Nguyn Quc Nghi & Mai Văn Nam, 2014; Onoja & cng s, 2014; Siziba & cng s,
2011).
Đim chung trong các nghiên cứu trước đây là xem xét c quốc gia đang phát trin
thường đánh giá khả năng tiếp cn th trường ca nông sn nói chung, thay mt sn
phm c th mang tính địa phương. Thêm nữa, các nghiên cứu y chưa xem xét tới tính liên
kết gia các bên liên quan gm nông h, hợp tác (HTX) địa phương. Bên cạnh đó,
các nghiên cu trong quá kh cũng chưa xây dựng khung đo lường biến quan sát kh năng
tiếp cn th trường ch yếu s dng biến gi vi hai giá tr 0 1 (Ahmed & cng s,
2016; Asfaw & cng s, 2012; La Nguyễn Thùy Dung & Mai Văn Nam, 2015; Nguyn Quc
Nghi & Mai Văn Nam, 2014). Do đó, nghiên cứu này đã sử dng các biến quan sát đo lường
biến ph thuc (kh năng tiếp cn th trường) s dụng thước đo Likert 5 mức đ để th
phn ánh ràng, cht ch hơn về mc đ tiếp cn th trường ca cxanh bn Ven. C th
là, nghiên cu xem xét s ảnh hưởng ca 9 nhân t ti biến ph thuc, bao gm: khong cách,
122
ICYREB 2021 | Ch đề 1: Tăng trưởng kinh tế và Toàn cu hóa
gii tính, tuổi, trình độ hc vn, tiếp cn thông tin th trường, điu kiện đường xá, s liên kết,
s hu và tiếp cn dch v khuyến nông.
2.1.1. Tiếp cn th trường
Theo Nutilus Consultants (Trích dn trong Nguyn Tiến Hùng, 2009, tr.5), tiếp cn th
trường được định nghĩa là mt chui các hoạt động thương mại người sn xuất đưa hàng
hóa tiếp cận người tiêu dùng. Mt khái nim khác cho rng tiếp cn th trường là vic tìm hiu
th trường đầu ra sn phm, để nm bắt được nhu cu, th hiếu của người tiêu dùng nhm mc
đích xây dng kế hoch t chc sn xut phù hợp để đáp ứng yêu cu, mong mun ca khách
hàng mt cách tt nhất (Lưu Thanh Đức Hải, 2007). Như vậy, có th khái quát rng: Tiếp cn
th trường mt quy trình nhiều bước ca nhà cung ng t xác định th trường đầu ra đến
đem sản phm ca mình bán trên th trường.
2.1.2. S hp tác/ liên kết
Trong quá trình sn xut tiêu dùng các mt hàng nông sn nói chung chè nói
riêng hai loi hình liên kết chính liên kết dc liên kết ngang. Liên kết ngang hình
thc liên kết dưới dng t hp tác hay hp tác xã. Liên kết dọc phương thức liên kết gia
các ch th tham gia trong chui giá tr, t khâu cung ứng đầu vào đến tiêu th sn phm. Mt
vài hình thc liên kết dọc như tổ hp tác (THT)/hp tác (HTX) vi doanh nghiệp/các đại
lý, nông h với thương lái/đại lý/doanh nghiệp/cơ sở chế biến,..... Nếu như liên kết ngang
giúp nông h nâng cao k thut sn xuất, được ch s kinh nghip tiếp cn ngun vn, thì
liên kết dc s giúp đảm bo ngun cung ứng đu vào cho quá trình sn xut ổn định đầu
ra (Nguyn Quốc Nghi và Mai Văn Nam, 2014).
Trong nghiên cu này, nhóm tác gi tp trung vào s liên kết dc, đó s liên
kết/hp tác ca nông h trng chè vi hợp tác xã Thân Trường; ngoài ra còn có s liên kết vi
chính quyền địa phương. Đây là những đối tượng trc tiếp tham gia vào quá trình tìm hiu th
trường tiêu th, kết ni và m rng th trường tiêu th chè xanh bn Ven.
2.1.3. S hữu (Đài, TV, điện thoi)
S hu các thiết b như đài, TV, đin thoi trong nghiên cứu này được đo lường bng
s thiết b điện t các đối tượng (nông h, cán b hp tác xã, cán b huyn) hin
đang sử dng.
2.1.4. Tiếp cn dch v khuyến nông
Theo ngh định 83/2018/NĐ-CP, “khuyến nông là hoạt động chuyn giao tiến b k
thut, thông tin, truyn kiến thức đào tạo tay ngh cho nông dân nhằm nâng cao năng
lc hiu qu sn xut, kinh doanh nông nghip, bo v môi trường xây dng nông thôn
mới”. Như vậy, dch v khuyến nông dch v trong lĩnh vực nông nghip, nhm nâng cao
kiến thc, tay ngh, truyn ti thông tin cho nông h thông qua hoạt động đào tạo, bồi dưỡng,
tp hun.
Trong nghiên cu bao gm c đối tượng được cung cp dch v khuyến nông (nông h
trng chè) c đối tượng cung cp dch v khuyến nông (cán b hp tác cán b
ICYREB 2021 | Ch đề 1: Tăng trưởng kinh tế và Toàn cu hóa
123
huyện). Do đó, tiếp cn dch v khuyến nông vic nông h được tham gia vào các lp
tp huấn, đào tạo và được thông tin v th trường tiêu th chè xanh hay không. Nếu như đây là
câu hi trc tiếp cho nông hộ, thì nó đồng thời cũng là câu hỏi gián tiếp cho cán b hp tác xã
và cán b địa phương để đánh giá sự hiu qu trong vic cung cp dch v khuyến nông.
2.2. Mô hình nghiên cứu
Nhiu nghiên cứu trước đây đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng vi
hình hi quy đa biến nhằm xác định các yếu t tác động ti kh năng tiếp cn th trường đầu
ra, như nghiên cứu ca La Nguyn Thùy Dung & Mai Văn Nam (2015), Nguyễn Quc Nghi
& Mai Văn Nam (2014), Ahmed & cộng s (2016), Kihiu & Amnuakwa-Mensah (2020).
Da trên các nghiên cứu đó, nghiên cứu này xây dng mô hình hi quy các yếu t ảnh hưởng
ti kh năng tiếp cn th trường ca chè xanh bản Ven như sau:
MA=α + β1*DIS + β2*GEN + β3*AGE + β4*EDU + β5*ROAD + β6*INF +
β7*ASS + β8*OWN + β9*EXT + µ
Trong đó: α, β1, β2, β3, β4, β5, β6, β7, β8, β9 là các h s; µ là sai s
Theo đó, MA: Khả ng tiếp cn th trường, DIS: Khoảng cách đến th trường, GEN:
gii tính ch nông h hoc HTX, AGE: Tui ch nông h hoặc HTX, EDU: Trình đ hc vn
ch nông h hoặc HTX, ROAD: Điều kiện đường xá, INF: Tiếp cn thông tin th trường,
ASS: S liên kết, OWN: S hu ít nht mt trong ba thiết b đài, TV, điện thoi thông minh,
EXT: Tiếp cn dch v khuyến nông.
3.3. Giả thuyết nghiên cứu
Da vào tng quan các tài liu nghiên cứu trước đây, nhóm tác gi đã phát triển gi
thuyết nghiên cu v kh năng tiếp cn th trường ca chè xanh bản Ven như hình 1:
Hình 1. Gi thuyết nghiên cu v kh năng tiếp cn th trường ca
chè xanh bn Ven
Ngun: Nhóm tác gi
Gi i tí nh
Tu i
Trí nh đổ h c v n
Đi u kiề n đư ng x
Kh nấ ng ti p c n
thi trư ng
Sư liề n k t
S hư u (đấ i, TV,
đi n thổ i)
Khổ ng cấ ch
Ti p c n thổ ng tin
thi trư ng