Đồ án tt nghip Thiết kế cung cp đin cho nhà máy xi
măng
Sinh viên : Ngô Trung Kiên - (K11 Thiết b đin đin t) 1
TÍNH PH TI TÍNH TOÁN CHO TOÀN NHÀ MÁY.
CHƯƠNG I
CƠ S LÝ THUYT V CUNG CP ĐIN
I). NHNG YÊU CU KHI THIT K CUNG CP ĐIN.
Mc tiêu cơ bn ca nhim v thiết kế cung cp đin là đảm bo cho h
tiêu th đủ lượng đin năng yêu cu vi cht lượng tt. Do đó nó có mt s
yêu cu cơ bn khi cung cp đin như sau:
+Đảm bo cung cp đin có độ tin cy cao.
+Nâng cao cht lượng đin và gim tn tht đin năng.
+An toàn trong vn hành, thun tin trong bo trì và sa cha.
+Phí tn v chi phí hàng năm là nh nht.
II). ĐỊNH NGHĨA PH TI TÍNH TOÁN.
Ph ti tính toán là ph ti gi thiết lâu dài không đổi, tương đương vi
ph ti thc tế v mt hiu ng nhit. Nói cách khác ph ti tính toán cũng
làm nóng dây dn lên ti nhit độ bng nhit độ ln nht do ph ti thc tế
gây ra.
Như vy nếu ta chn các thiết b đin theo ph ti tính toán thì có th
đảm bo an toàn (v mt phát nóng) cho các thiết b đin đó trong mi trng
thái vn hành. Do đó ph ti tính toán là mt s liu rt quan trng và cơ bn
dùng để thiết kế cung cp đin.
III). CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PH TI TÍNH TOÁN.
Ph ti đin ph thuc vào nhiu yếu t như :
Công sut và s lượng các máy vn hành ca chúng, quy trình công
ngh sn xut và trình độ vn hành ca công nhân ….Vì vy vic xác định
chính xác ph ti tính toán là mt nhim v khó khăn nhưng rt quan trng.
Bi vy nếu ph ti tính toán nh hơn ph ti thc tế thì s làm gim tui th
các thiết b đin co khi dn ti cháy, n rt nguy him. Còn nếu ph ti tính
Đồ án tt nghip Thiết kế cung cp đin cho nhà máy xi
măng
Sinh viên : Ngô Trung Kiên - (K11 Thiết b đin đin t) 2
toán xác định ln hơn ph ti thc tế nhiu thì các thiết b đin đượcc chon
quá ln so vi yêu cu gây lãng phí.
Hin nay có nhiu phương pháp để tính ph ti tính toán . Nhưng
phương pháp đơn gin tính toán thun tin nhưng thường có kết qu không
tht chính xác. Ngược li, Nếu độ chính xác được nâng lên thì phương phps
tính li phc tp hơn. Do vy mà tu theo yêu cu và giai đon thiết kế mà ta
có phương pháp tính thích hp.
Sau đây là mt s phương pháp thường dùng để xác định ph ti tính
toán.
1). Xác định ph ti tính toán theo công sut đặt.
Phương pháp này thường được s dng khi thiết kế nhà xưởng lúc này
mi ch biết duy nht mt s liu c th là công sut đặt cu tng phân xưởng.
Ph ti tính toán ca mi phân xưởng được xác định :
a). Ph ti động lc.
Pđl = Knc.Pđ
Qtt = Pđl.tgϕ
Trong đó:
Knc : H s nhu cu , tra s tay kĩ thut
Cosϕ : H s công sut tính toán, tra s tay , t đó rút ra tgϕ
Pđ: công sut đặt ca thiết b hoc nhóm thiết b , trong tính toán có th
coi gn đúng Pđ ~ Pđm (kw).
b). Ph ti chiếu sáng.
Pcs =Po.S
Qcs = Pcs. tgϕ
Trong đó:
Pcs: sut chiếu sáng trên đơn v din tích (W/m ), trong thiết kế sơ b
có th ly theo s liu tham kho .
S : din tính cn đươc chiếu sáng (m2)
Vì là nhà máy sn xut nên ch dùng đèn si đốt cos ϕ =1 và Qcs=0.
c). Ph ti tính toán toàn phn mi phân xưởng.
22 )()( csdlcsdltt QQPPS +++=
Đồ án tt nghip Thiết kế cung cp đin cho nhà máy xi
măng
Sinh viên : Ngô Trung Kiên - (K11 Thiết b đin đin t) 3
d). Ph ti tính toán toàn nhà máy.
+=
n
csidlidtttnm PPkP
1
)(
+=
n
csidlidtttnm QQkQ
1
)(
22
ttnmttnmttnm QPS +=
cosϕ =
ttnm
ttnm
Q
P
Trong đó :
K
đt _H s đòng thi xét ti kh năng ph ti ca các nhóm không
đồng thi cc đại.
K
đt = 0.9 ÷ 0.95 khi s nhóm thiết b là n = 2 ÷ 4
K
đt = 0.8 ÷ 0.85 khi s nhóm thiết b là n = 5 ÷ 10
* Nhn xét: Phương pháp này có ưu đim là đơn gin, tính toán
thun tin. Vì vy nó la fmt trong nhng phương pháp được dung rng rãi
trong tính toán cung cp đin.
2). Xác định ph ti tính toán theo h s cc đại kmax và công sut trung
bình Ptb.
Ta cn phi xác định công suet tính toán ca tong nhóm thiết b
theo công thc:
+ Vi mt thiết b:
Ptt = Pđm
+Vi nhóm thiết b n 3
=
n
dmitt PP
1
+Khi n 4 thì ph ti tính toán được xác định thêo biu thc.
=
n
dmisdtt PkkP
1
max
Trong đó :
K
sd _ h s s dng ca nhóm thiết b.
k
max _ H s cc đại, tra đồ th hoc tra theo hai đại lượng ksd và s
thiết b dùng đin có hhiu qu nhq.
*Trình t tính s thiết b dùng đin có hiu qu nhq.
Đồ án tt nghip Thiết kế cung cp đin cho nhà máy xi
măng
Sinh viên : Ngô Trung Kiên - (K11 Thiết b đin đin t) 4
+Xác định n1 là s thiết b có công sut ln hơn hay bng mt na
công sut cu thiết b có công suet ln nht trong nhóm.
+Xác định p1 là công sut ca n1 thiết b đin trên.
=
n
dmi
PP
1
1
- + Xác định n*
n* =n1/n và P* = P1/ P
Trong đó :
n: Tng s thiết b trong nhóm
P : Tng công sut ca nhóm (kw) P = ΣPđmi
T n* và P* tra bng ; tài liu 1 – ph lc 1.5 Ta được nhq*
Xác định Nhq theo công thc : nhq=nhq*.n
Tra bng ph lc 1.6 theo Ksd và nhq ta tìm được kmax
Cui cùng tính được ph ti tính toán phân xưởng
Ppx =Pttpx +Pcs = Kđt * Ptti + Pcs
Qpx = Qttpx = Kđt * ΣPtti
3). Phương pháp xác định ph ti tính toán theo sut ph ti trên mt
đơn v din tích sn sut.
Ph ti tính toán được xác định bng biu thc:
Ptt = P0.F
Trong đó:
P0 _ sut ph ti trên 1m2 din tích sn xut (kw/m2). Giá tr P0 có th
tra được trong s tay,.
F _ Din tích sn xut (m2) tc là din tích đặt máy sn xut.
* Nhn xét : phương pháp này ch cho kết qu gn đúng, vì vy nó
thường được dùng trong trường hp thiết kế sơ b. Nó cũng được dùng để
tính toán ph ti cho các phân xưởng có mt độ máy móc phân b tương đối
đồng đều : Như gia công cơ khí, sn xut ôtô , vòng bi………
4). Xác định ph ti tính toán theo sut tiêu hao đin năng cho mt đơn
v sn phm.
Ph ti tính toán được xác định bng công thc:
Ptt =
max
0
.
T
WM
Đồ án tt nghip Thiết kế cung cp đin cho nhà máy xi
măng
Sinh viên : Ngô Trung Kiên - (K11 Thiết b đin đin t) 5
Trong đó :
M _ S đơn v sn phm được sn xut ra trong mt năm (sn lượng).
W0 _ Sut tiêu hao đin năng cho mt đơn v sn phm (kwh/đvsp)
T
max _ Thi gian s dng công sut ln nht h.
*Nhn xét: Phương pháp này thường được s dng để tính toán
cho các thiết b đin có đồ th ph ti ít biến đổi như: Qut gió, bơm nước,
máy nén khí……….
CHƯƠNG 2
TÍNH PH TI TÍNH TOÁN CHO TNG PHÂN XƯỞNG
I). KHÁI QUÁT
Xi măng là mt ngành kinh tế hết sc quan trng ca đất nước đó là
ngành then cht ca nn kinh tế quc dân các nhà máy xi măng có mt khp
nơi vi quy mô khac nhau. Nhưng cùng chung mt mc đích là cung cp
nguyên liu cho các công trình xây dng. Chính vì vy nó được xây dng và
b trí khp mi nơi.
Theo độ tin cy ca cung cp đin Nhà máy xi măng thường được
xếp vào din h ph ti loi 2 nhưng đối vi mt nhà máy có quy mô ln có
th xếp vào h ph ti loi 1. Vì nếu ngng cung cp đin s gây ra nhiu phế
phm gây thit hi ln v kinh tế .
Ph ti ca cxi nghip có nhiu đọng cơ. Đồng hòi có rt nhiu bi
bm và tiến n.
Nhà máy xi măng ma em thiết kế có 11 phân xưởng ph ti và
phòng điu hành Các phân xưởng được cho theo công sut đặt và theo tng
thiết b. V trí các phân xưởng được cho theo mt bng nhà máy như sau:
S trên
mt bng
Tên phân xưởng Công sut đặt
KW
1 Đập đá vôi và đất sét 800
2 Kho nguyên liu 300
3 Nghin nguyên liu 1000
4 Nghin than 700