intTypePromotion=1
ADSENSE

Ảnh hưởng của độ dày mỡ lưng đến các chỉ tiêu sinh lý sinh dục và sức sản xuất của lợn nái ngoại nuôi trong trang trại tại thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

40
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

284 lợn nái ngoại sinh sản thuộc các dòng CA, C22 và CP ở các lứa đẻ khác nhau, nuôi tập trung theo mô hình trang trại với thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, được dùng để nghiên cứu ảnh hưởng của độ dày mỡ lưng đến các chỉ tiêu sinh lý sinh dục và khả năng sinh sản trong thời gian 1,5 năm.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Ảnh hưởng của độ dày mỡ lưng đến các chỉ tiêu sinh lý sinh dục và sức sản xuất của lợn nái ngoại nuôi trong trang trại tại thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên

Nguyễn Đức Hùng và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 88(12): 143 - 149<br /> <br /> ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ DÀY MỠ LƯNG ĐẾN CÁC CHỈ TIÊU SINH LÝ<br /> SINH DỤC VÀ SỨC SẢN XUẤT CỦA LỢN NÁI NGOẠI NUÔI<br /> TRONG TRANG TRẠI TẠI THỊ XÃ SÔNG CÔNG, TỈNH THÁI NGUYÊN<br /> Nguyễn Đức Hùng1,*, Đặng Văn Nghiệp2<br /> 1<br /> <br /> Đại học Thái Nguyên, 2Trường ĐH Nông Lâm - ĐH Thái Nguyên<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> 284 lợn nái ngoại sinh sản thuộc các dòng CA, C22 và CP ở các lứa đẻ khác nhau, nuôi tập trung<br /> theo mô hình trang trại với thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, đƣợc dùng để nghiên cứu ảnh hƣởng của<br /> độ dày mỡ lƣng đến các chỉ tiêu sinh lý sinh dục và khả năng sinh sản trong thời gian 1,5 năm. Kết<br /> quả cho thấy: Độ dày mỡ lƣng có xu hƣớng giảm dần với sự tăng lên của lứa đẻ; Thời gian động<br /> dục trở lại sau cai sữa có tƣơng quan thuận và chặt chẽ với độ dày mỡ lƣng (r = = 0,9801); Tỷ lệ<br /> phối giống thụ thai lần 1, số lợn con sơ sinh/lứa, số lợn con cai sữa/lứa và khối lƣợng lợn con cai<br /> sữa có tƣơng quan nghịch với hệ số tƣơng quan lần lƣợt là: - 0,9524; - 0,8829; - 0,9640 và 0,8875; trong khi đó, khối lƣợng sơ sinh của lợn con không chịu ảnh hƣởng rõ rệt và tƣơng quan<br /> không chặt chẽ với độ dày mỡ lƣng (P>0,05 và r = 0,1754).<br /> Từ khóa: Độ dày mỡ lưng, chỉ tiêu sinh lý sinh dục, sức sản xuất.<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ*<br /> Để phát triển nghề chăn nuôi lợn, nhu cầu sản<br /> xuất và cung cấp lợn con giống tốt cho chăn<br /> nuôi của các trang trại và các nông hộ đang<br /> gia tăng với tốc độ nhanh chóng. Vì vậy, việc<br /> phát triển, nâng cao năng suất và chất lƣợng<br /> đàn lợn nái sinh sản là một nhu cầu cấp thiết.<br /> Tuy nhiên, cùng với sự tiến bộ của khoa học –<br /> kỹ thuật, xu thế công nghiệp hóa trong chăn<br /> nuôi ngày càng trở thành phổ biến. Sự làm<br /> dụng thức ăn công nghiệp cùng với mật độ<br /> chăn nuôi lớn đang trở thành những nguyên<br /> nhân làm cho đàn lợn nái chăn nuôi tập trung<br /> có xu hƣớng béo phì, chậm chạp, khả năng<br /> sinh sản và chất lƣợng lợn con giống có xu<br /> hƣớng giảm. Vì vậy, nghiên cứu ảnh hƣởng<br /> của độ dày mỡ lƣng đến hoạt động sinh lý<br /> sinh dục và sức sản xuất của đàn lợn nái<br /> ngoại nuôi tập trung trên cơ sở đó đề ra các<br /> giải pháp cải thiện thể trạng của lợn nái, góp<br /> phần nâng cao sức sản xuất và chất lƣợng con<br /> giống là một việc làm cần thiết.<br /> Mục tiêu của đề tài<br /> - Xác định ảnh hƣởng của thể trạng đến khả<br /> năng sinh sản của lợn nái nuôi tập trung tại<br /> Thị xã Sông Công – Tỉnh Thái Nguyên.<br /> <br /> *<br /> <br /> - Xác định mối tƣơng quan giữa độ dày mỡ<br /> lƣng với các chỉ tiêu sinh lý sinh dục, sức sản<br /> xuất của lợn nái.<br /> ĐỐI TƢỢNG, NÔI DUNG VÀ PHƢƠNG<br /> PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> Đối tượng và địa điểm nghiên cứu<br /> Lợn nái ngoại sinh sản dòng CA, C22, CP và<br /> lợn con từ sơ sinh đến 50 ngày tuổi nuôi tập<br /> trung tại Trại Thắng Lợi – Thị xã Sông Công<br /> – Tỉnh Thái Nguyên<br /> Nội dung nghiên cứu<br /> - Xác định độ dày mỡ lƣng theo các lứa đẻ<br /> của lợn nái<br /> - Ảnh hƣởng của độ dày mỡ lƣng tới các chỉ<br /> tiêu sinh lý sinh dục và sức sản xuất của lợn<br /> nái<br /> Phương pháp nghiên cứu<br /> Phương pháp xác định độ dày mỡ lưng<br /> - Độ dày mỡ lƣng đƣợc xác định tại vị trí lƣng<br /> ngang với xƣơng sƣờn cuối cùng bằng máy<br /> đo độ dày mỡ lƣng Lean Meater nhãn<br /> RINCO của Đức. Độ dày mỡ lƣng trong thí<br /> nghiệm là trung bình độ dày mỡ lƣng đƣợc<br /> xác vào 4 thời điểm: cai sữa, chửa 30 ngày,<br /> trƣớc khi đẻ và sau khi nuôi con 21 ngày.<br /> Trên cơ sở độ dày mỡ lƣng, chia thể trạng của<br /> lợn thành 4 loại:<br /> - Độ dày mỡ lƣng 20 – 25 mm: Thể trạng<br /> béo.<br /> - Độ dày mỡ lƣng > 25 mm: Thể trạng quá<br /> béo.<br /> Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu sinh lý<br /> sinh dục và sức sản xuất của lợn nái<br /> - Thời gian kéo dài động dục (ngày): Là thời<br /> gian từ khi xuất hiệu triệu chứng động dục<br /> đầu tiên đến lúc kết thúc hoàn toàn các triệu<br /> chứng động dục<br /> - Thời gian động dục sau cai sữa (ngày): Là<br /> thời gian từ lúc cai sữa đến khi lợn nái mẹ có<br /> biểu hiện động dục trở lại<br /> - Lợn nái chậm động dục: Là lợn nái sau cai<br /> sữa lợn con có thời gian động dục trở lại từ 8<br /> ngày trở lên<br /> - Lợn nái không động dục: Là lợn nái sau cai<br /> sữa lợn con không có biểu hiện động dục trở lại<br /> hoặc có biểu hiện động dục trở lại sau 21 ngày.<br /> Số nái chậm hoặc<br /> Tỷ lệ nái<br /> không<br /> động dục (con)<br /> chậm hoặc<br /> =<br /> x 100<br /> không động<br /> Tổng số nái cai sữa<br /> dục (%)<br /> (con)<br /> <br /> Tỷ lệ thụ<br /> thai (%)<br /> <br /> Số lợn đƣợc phối giống<br /> thụ thai (con)<br /> =<br /> x 100<br /> Tổng số lọn đƣợc phối<br /> giống (con)<br /> <br /> Tỷ lệ nái loại<br /> thải (%)<br /> <br /> Số lợn nái loại thải<br /> (con)<br /> =<br /> x 100<br /> Số lợn nái sinh sản<br /> theo dõi (con)<br /> <br /> - Số lợn con/ ổ (con) : Là tổng số lợn con<br /> đƣợc đẻ ra của 1 lợn nái/lứa đẻ<br /> - Số lợn con còn sống đến 24 h/ổ: Là số lợn<br /> con còn sống đến 24 h của 1 lợn nái/lứa đẻ.<br /> <br /> 88(12): 143 - 149<br /> <br /> - Số lợn con sống đến 21 ngày tuổi/ổ: Là số<br /> lợn con còn sống đến 21 ngày tuổi của 1 lợn<br /> nái/lứa đẻ.<br /> - Số lợn con sống đến 50 ngày tuổi/ổ: Là số<br /> lợn con còn sống đến 50 ngày tuổi của 1 lợn<br /> nái/lứa đẻ.<br /> - Khối lƣợng lợn con sơ sinh: Là khối lƣợng<br /> của lợn con sau khi con mẹ đẻ xong con cuối<br /> cùng; lợn đƣợc lau khô, cắt rốn, bấm nanh và<br /> xác định bằng cân đồng hồ có độ chính xác<br /> tới 10 g.<br /> - Khối lƣợng lợn con 21 ngày tuổi: Đƣợc xác<br /> định bằng cách cân lợn con ở lúc 21 ngày tuổi<br /> trƣớc khi cho ăn và uống nƣớc.<br /> - Khối lƣợng lợn con 50 ngày tuổi: Đƣợc xác<br /> định bằng cách cân lợn con ở lúc 50 ngày tuổi<br /> trƣớc khi cho ăn và uống nƣớc.<br /> Phương pháp xử lý số liệu<br /> Các số liệu thu đƣợc từ thí nghiệm đƣợc xử lý<br /> theo phƣơng pháp thống kê sinh học trên<br /> phần mềm STATGRAPH version 4.0 của Mỹ.<br /> KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN<br /> Ảnh hưởng của lứa đẻ đến độ dày mỡ lưng<br /> của lợn nái<br /> Để xác định ảnh hƣởng của lứa đẻ đến thể<br /> trạng của lợn (thông qua độ dày mỡ lƣng),<br /> chúng tôi đã tiến hành chia lợn theo lứa đẻ để<br /> đo độ dày mỡ lƣng của lợn nái. Kết quả đo độ<br /> dày mỡ lƣng ở các nhóm lợn nái theo lứa đẻ<br /> đƣợc trình bày tại bảng 1.<br /> Số liệu bảng 1 cho thấy, phần lớn lợn nái có<br /> độ dày mỡ lƣng ở mức trung bình (56,34%);<br /> tiếp đến là số lợn nái có thể trạng béo<br /> (23,94%); Số lợn nái có thể trạng gày và quá<br /> béo là tƣơng đƣơng nhau (9,86 và 9,85%).<br /> Kết quả trên cho thấy, lợn nái ngoại nuôi tập<br /> trung tại các trang trại có xu hƣớng béo, tỷ lệ<br /> lợn nái béo và quá béo trong tổng đàn điều tra<br /> là 96/284 con, chiếm tỷ lệ 33,80%.<br /> <br /> Bảng 1. Độ dày mỡ lưng theo lứa đẻ của lợn<br /> Lứa đẻ<br /> <br /> Số nái<br /> kiểm<br /> tra<br /> <br /> 20 – 25<br /> SL<br /> (%)<br /> SL<br /> (%)<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> 144<br /> <br /> >25,0<br /> SL<br /> <br /> (%)<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Nguyễn Đức Hùng và Đtg<br /> 1- 2<br /> 3–6<br /> >6<br /> Tổng<br /> <br /> 44<br /> 186<br /> 54<br /> 284<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> 3<br /> 18<br /> 7<br /> 28<br /> <br /> 6,81<br /> 9,68<br /> 12,96<br /> 9,86<br /> <br /> 24<br /> 108<br /> 28<br /> 160<br /> <br /> 54,54<br /> 58,07<br /> 51,86<br /> 56,34<br /> <br /> Số liệu ở bảng 1 cũng cho thấy, thể trạng béo<br /> và quá béo của lợn nái có xu hƣớng giảm dần<br /> theo lứa đẻ. Khi lứa đẻ tăng từ 1 – 2 lứa lên<br /> trên 6 lứa, tỷ lệ lợn nái béo và quá béo đã<br /> giảm từ 38,63% xuống còn 32,18%. Trong<br /> khi đó, tỷ lệ lợn nái gày có xu hƣớng tăng dần<br /> theo lứa đẻ. Khi lứa đẻ tăng từ 1 – 2 lứa lên<br /> trên 6 lứa, tỷ lệ lợn nái gày đã tăng từ 6,81%<br /> lên 12,69%. Điều này có liên quan tới chế độ<br /> chăm sóc, nuôi dƣỡng lợn nái trong giai đoạn<br /> hậu bị, kiểm định và nái cơ bản. Nghiên cứu<br /> của chúng tôi tại các cơ sở chăn nuôi lợn nái<br /> ngoại tập trung thuộc Thị xã Sông Công cho<br /> thấy, lợn nái hậu bị và kiểm định đƣợc nuôi<br /> nhốt hoàn toàn, thiếu vận động, cùng với việc<br /> quản lý khẩu phần ăn thiếu chặt chẽ và chƣa<br /> có chế độ chăm sóc riêng biệt đối với lợn nái<br /> quá béo, nên dẫn tới tỷ lệ lợn nái quá béo của<br /> nhóm nái đẻ lứa 1 – 2 đạt giá trị cao nhất<br /> (38,63%). Trái lại, đối với nhóm lợn nái đẻ<br /> trên 6 lứa, do khai thác nhiều lứa nhƣng<br /> không có chế độ chăm sóc, nuôi dƣỡng hợp<br /> lý, nên dẫn tới tỷ lệ hao mòn lợn mẹ cao, thể<br /> trạng gày chiếm tỷ lệ cao nhất (12,96%).<br /> Ảnh hưởng của độ dày mỡ lưng đến hoạt<br /> động sinh dục của lợn nái sau cai sữa<br /> Hoạt động sinh dục của lợn nái sau cai sữa có<br /> ảnh hƣởng trực tiếp tới năng suất sinh sản.<br /> Bảng 2 trình bày ảnh hƣởng của độ dày mỡ<br /> lƣng tới hoạt động sinh dục của lợn nái sau<br /> cai sữa.<br /> Số liệu của bản 2 cho thấy, thời gian động dục<br /> trở lại sau cai sữa của lợn nái có xu hƣớng<br /> tăng dần với độ dày mỡ lƣng. Khi độ dày mỡ<br /> lƣng tăng từ mức dƣới 15 mm đến trên 25<br /> mm, thời gian động dục trở lại sau cai sữa đã<br /> tăng từ 5,29 đến 6,68 ngày. Không có sự sai<br /> khác nào về thời gian động dục trở lại sau cai<br /> sữa ở các nhóm lợn có độ dày mỡ lƣng dƣới<br /> 15 mm, 15 – 20 mm và trên 20 – 25 mm<br /> <br /> 11<br /> 41<br /> 16<br /> 68<br /> <br /> 88(12): 143 - 149<br /> 25,00<br /> 22,04<br /> 29,62<br /> 23,94<br /> <br /> 6<br /> 19<br /> 3<br /> 28<br /> <br /> 13,63<br /> 10,21<br /> 5,56<br /> 9,86<br /> <br /> (P>0,05), nhƣng thời gian động dục trở lại sau<br /> cai sữa của nhóm lợn có độ dày mỡ lƣng trên<br /> 25 mm đã cao hơn hẳn so với các nhóm còn<br /> lại (P25<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Nguyễn Đức Hùng và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> Thời gian động dục trở lại sau cai sữa (ngày)<br /> Thời gian động dục (ngày)<br /> Tỷ lệ nái không động dục trở lại (%)<br /> Tỷ lệ nái chậm động dục (%)<br /> <br /> (n = 28)<br /> 5,29a ± 0,25<br /> 3,61a ± 0,22<br /> 0,00<br /> 0,00<br /> <br /> 88(12): 143 - 149<br /> <br /> (n = 160)<br /> ( n = 68)<br /> 5,25a ± 0,16 5,33a ± 0,35<br /> 3,34a ± 0,07 3,42a ± 0,16<br /> 0,00<br /> 0,00<br /> 0,00<br /> 0,00<br /> <br /> (n = 28)<br /> 6,68b ± 0,45<br /> 5,99b ± 0,36<br /> 0,00<br /> 11,11<br /> <br /> (Theo hàng ngang, các số mang chữ cái khác nhau thì khác nhau với P25<br /> (n = 28)<br /> 22<br /> 78,57<br /> 1<br /> 16,66<br /> 5<br /> 17,86<br /> <br /> Bảng 4. Tương quan giữa độ dày mỡ lưng với các chỉ tiêu sinh lý sinh dục của lợn cái<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> 146<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Nguyễn Đức Hùng và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> Mối tương quan<br /> Tỷ lệ phối giống thụ thai lần 1 và độ<br /> dày mỡ lƣng<br /> Tỷ lệ phối giống thụ thai lần 1 và độ<br /> dày mỡ lƣng<br /> Thời gian động dục trở lại sau cái sữa<br /> và độ dày mỡ lƣng<br /> Tỷ lệ loại thải và độ dày mỡ lƣng<br /> <br /> 88(12): 143 - 149<br /> <br /> Phương trình hồi quy<br /> <br /> Hệ số tương quan<br /> <br /> R2<br /> <br /> Y = 113,58 – 1,25 X<br /> <br /> - 0,9524<br /> <br /> 0,9070<br /> <br /> Y = 215,93 – 6,75X<br /> <br /> - 0,8829<br /> <br /> 0,7797<br /> <br /> Y = 1,142 + 0,188X<br /> <br /> + 0,8901<br /> <br /> 0,7924<br /> <br /> Y = - 24,743 + 1,413X<br /> <br /> + 0,8531<br /> <br /> 0,7278<br /> <br /> Số liệu bảng 5 cho thấy, số lợn con đẻ ra/lứa,<br /> số lợn con còn sống đến 24 h, 21 ngày tuổi<br /> (thời điểm cai sữa) và đến 50 ngày tuổi giảm<br /> liên tục với sự tăng lên của độ dày mỡ lƣng.<br /> Khi độ dày mỡ lƣng tăng từ mức dƣới 15 mm<br /> đến mức trên 25 mm, số lợn con đẻ ra/lứa, số<br /> lợn con sống đến 24 h, cai sữa và 50 ngày<br /> tuổi đã giảm lần lƣợt từ 13,07 – 10,68; 12,01<br /> – 9,96; 10,62 – 9,02 và 10,37 – 8,56 con/lứa.<br /> Đặc biệt, khi độ dày mỡ lƣng đạt mức trên 25<br /> mm, số lợn con đẻ ra/lứa, lợn con còn sống<br /> đến 24 h, cai sữa và 50 ngày tuổi đã giảm rõ<br /> rệt so với nhóm lợn nái có độ dày mỡ lƣng<br /> dƣới 15 mm và từ 15 – 20 mm (P25<br /> (n = 28)<br /> 10,68b ±0,32<br /> 9,96cd ± 0,32<br /> <br /> Số lợn cai sữa 21 ngày tuổi/lứa (con)<br /> <br /> 10,62a ± 0,51 10,51ab±0,31<br /> <br /> 9,55bc ± 0,17<br /> <br /> 9,02cd ± 0,26<br /> <br /> 82,68<br /> <br /> 84,46<br /> <br /> Chỉ tiêu<br /> <br /> Tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa (%)<br /> <br /> 81,25<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> 84,96<br /> <br /> 147<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2