CƠ KHÍ, ĐIỆN - ĐIỆN TỬ - TỰ ĐỘNG HÓA
19
SỐ 4 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
N
N
H
H
H
H
Ư
Ư
N
N
G
G
C
C
A
A
T
T
H
H
Ô
Ô
N
N
G
G
S
S
C
C
Ô
Ô
N
N
G
G
N
N
G
G
H
H
Đ
Đ
N
N
L
L
C
C
C
C
T
T
V
V
À
À
Đ
Đ
M
M
Ò
Ò
N
N
D
D
N
N
G
G
C
C
T
T
R
R
O
O
N
N
G
G
P
P
H
H
A
A
Y
Y
C
C
N
N
C
C
T
T
H
H
É
É
P
P
A
A
I
I
S
S
I
I
1
1
0
0
4
4
3
3
Nguyn Quang Vinh
Trường Đi hc Giao thông vn ti, s 3 Ph Cu Giy, Hà Ni, Vit Nam
THÔNG TIN BÀI BÁO
CHUYÊN MC: Công trình khoa hc
Ngày nhn bài: 13/4/2025
Ngày nhn bài sa: 18/5/2025
Ny chp nhn đăng: 20/5/2025
*Tác gi liên h:
Email: vinhnguyen.tkm@utc.edu.vn
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
TÓM TT
Nghiên cu tp trung kho sát nh hưng ca các thông s ct trong quá trình phay CNC thép AISI
1043, gm: vn tc ct, lưng chy dao và chiu sâu ct theo phương ng nh, đến lc ct và đ mòn
dng c. Các thí nghim đưc tiến hành trên máy phay CNC TC500. Lc ct đưc đo bng lc kế Type
9139AA, đ mòn dng c đưc phân tích bng kính hin vi k thut s VHX-7000. Phương pháp thiết kế
thí nghim Taguchi vi ma trn L9 đưc s dng nhm đánh giá mc đ nh ng ca tng thông s
gia công đến các biến đu ra. Kết qu thí nghim cho thy, chiu sâu ct theo phương hưng kính là
thông s nh hưng ln nht đến lc ct, trong khi vn tc ct yếu t cnh tác đng đến đ n
dng c. Lưng chy dao cho thy nh hưng kng đáng k đến c lc ct và đ mòn dng c. Nghiên
cu nhn mnh vai trò quan trng ca vic ti ưu hóa các thông s ct nhm kéo dài tui th dng c
nâng cao hiu qu quá tnh gia công.
T khóa: thông s ct, lc ct, đ mòn dng c
@ Hi Khoa hc và Công ngh M Vit Nam
1. ĐT VN Đ
Trong quá trình gia công, có nhiu yếu t nh
ng đến rung đng trong h thng công ngh
[2], [4], [6], [10]. S tương tác gia i ct b
mt giangm gia tăng đ mòn ca dng c [1],
dn đến s thay đi như lc ct tăng [3], biến dng
đàn hi ca dng c [7], hin tưng rung đng t
kích thích [11]. Nhng yếu t này nh hưng đến
độ chính xác gia công, gây ra sai lch hình hc như
độ phng [8] và làm gim cht lưng b mt [9].
Ngoài ra, đ n dng c ln còn m tăng nguy
cơ hỏng c dng c [5]. Do đó, vic theo dõi tình
trng dng c trong quá trình gia công là rt cn
thiết nhm gim thiu các tác động bt li này.
c phương pháp giám sát tình trng dng c
đưc chia thành hai nhóm chính: phương pháp
trc tiếp và phương pháp gián tiếp. Phương pháp
trc tiếp thu thp d liu ngay ti vùng hình thành
phoi, phn ánh trc tiếp trng thái ca dng c ct
trong quá trình ct. Ngưc li, phương pháp gn
tiếp s dng d liu t các tín hiu bên ngoài vùng
ct, phn ánh gián tiếp tình trng dng c thông
qua phn ng ca máyng c trước các thay đổi
trong quá trình gia công. C hai phương pháp đu
h tr hiu qu trong vic đánh giá tình trng dng
c, qua đó giúp gim thiu ri ro và ti ưu hóa cht
ng sn phm.
Trong s các phương pháp gián tiếp, mt s k
thut tiên tiến như mô hình b mt đáp ng và
phân tích nghch đo đã đưc phát trin nhm ưc
nh các đi ng quan trng như ng sut dư,
tui th dng c, đ nhám b mt trong gia công
thông, cũng như lc ct trong các loi hình gia
công này.
Mt s k thut giámt dng c ct ph biến
bao gm đo lc ct bng lc kế, đo nhit đ dng
c bng cp nhit đin hoc camera hng ngoi,
phân tích rung đng, phát x âm thanh, và theo dõi
mc tiêu th năng ng đin. Ngoài ra, các
phương pháp đánh giá nh toàn vn ca b mt
phôi và lp b mt ph, đc tính cơ hc, và phân
tích đ mòn dng c ct thông qua kính hin vi đ in
CƠ KHÍ, ĐIỆN - ĐIỆN TỬ - TỰ ĐỘNG HÓA
20 SỐ 4 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
t quét và quang hc cũng đưc áp dng đ suy
lun tình trng dng c.
Trong nghiên cu này, phương pháp giám sát
trc tiếp đưc s dng nhm đánh giá tình trng
dng c ct trong quá trình phay tốc độ cao. nh
ng ca các thông s ct chính gm vn tc ct,
ng chy dao và chiu sâu ct đến lc ct đ
mòn dng c trong quá trình phay thép AISI 1043
đã đưc kho sát mt cách h thng.
2. D LIU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
Để đánh giá nh ng ca ba thông s ct là
vn tc ct (vc), lưng chy dao (f) và chiu sâu
ct theo hưng nh (ar) đến lc ct và đ mòn
dng c trong quá trình phay thép AISI 1043,c
thí nghim đã đưc tiến hành trên máy phay CNC
TC500 (Hình 1). Máy đưc trang b b điu khin
FANUC 0i, có kh ng di chuyn trc X/Y/Z vi
tốc độ 48/48/48 m/min, phm vi tốc độ trc chính
t 100 đến 20.000 r/min. Lc kế loi 9139AA (Hình
2) đưc s dng đ đo lc ct. Cm biến lc ba
thành phn này rt phù hp cho các ng dng đo
lực động. Đ mòn dng c đưc phân tích bng
nh hin vi k thut s VHX-7000 (Hình 3). Kính
hin vi này phát hin các khuyết tt như vết xưc,
vết nt các đim không đu trên b mt, bao
gm đ gn ng đ nhám, theo các tiêu chun
như ISO 4287, JIS-G0551, ISO-643, ASTM-
E1382, ISO-16232 và ISO25178. Vi phm vi
phóng đi t 1 đến 5000 ln và đ chính xác đo
ng là 0,12 µm độ phóng đi 5000 ln, kính
hin vi cung cp các phép đo chính xác. Nó có
phm vi chuyn đng trc Z t 046 mm, chuyn
động trc X t 0100 mm và chuyn đng trc Y
t 0100 mm. Đu đo có th xoay dc theo trc Y
trong khong t 60° đến 90° và mu có th xoay
±90° dc theo c trc Y và X. Các kh năng này
cho phép VHX-7000 cung cp kh năng kim soát
cht ng nhanh chóng và chính xác. Vi thi
gian đo ngn và tc đ thu thp d liu lên đến 20
fps, ng cho các ng dng kim soát cht
ng trong xưng. Các phép đo da trên đc
đim quang hc ca mu.
Trong nghiên cu này, phương pháp thiết kế
th nghim Taguchi L9 đưc s dng đ đánh giá
nh ng ca các thông s ct là vn tc ct,
ng chy dao và chiu sâu ct theo hưng kính
đến lc ct và đ mòn dng c. Tng cng N=33-
1=9 thí nghim đưc tiến hành, mi thí nghim lp
li ba ln. Các k thut phân tích thng kê đưc s
dng đ đánh giá tác đng ca các thông s n
các biến đu ra cũng n các tác đng tương tác
ca chúng.
Hình 1. Trung tâm gia công TC500
Hình 2. Cảm biến đo lực được lắp trên
y phay CNC TC500
Hình 3. Đo độ mòn ca dụng cụ bằng kính
hiển vi kỹ thuật số VHX-7000
CƠ KHÍ, ĐIỆN - ĐIỆN TỬ - TỰ ĐỘNG HÓA
21
SỐ 4 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
c cũng đư ng đ
u này, phương pháp giám sát
ếp đư m đánh giá tình tr
ốc độ
t đế t đ
đã đư
U VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C
Để đánh giá nh
), lư
t theo ) đế t và đ
m đã đư ế
TC500 (Hình 1). Máy đư đi
ng di chuy
ốc độ ốc độ
100 đế ế
2) đư ng đđo l ế
ng đo
ực động. Đ đư
ế t như vết xư
ế t các đim không đ
m đ n sóng và đ
như ISO 4287, JIS
phóng đ 1 đế n đchính xác đo
độ phóng đ
p các phép đo cnh xác. có
n đ
độ n đ
100 mm. Đu đo có th
60° đế
năng này
năng ki
t
gian đo ng c đ u lên đế
fps,
ng trong xưng. Các phép đo da trên đ
đi
u này, phương pháp thiế ế
m Taguchi L9 đư ng đđánh giá
nh
t theo hư
đế t đ
m đư ế
ng đư
ng đđánh giá tác đ
ến đu ra cũng n các tác đng tương tác
TC500
Hình 2. Cảm biến đo lực được lắp trên
Hình 3. Đo độ mòn ca dụng cụ bằng kính
hiển vi kỹ thuật số VHX
Bảng 1. Thông số giá trị các biến đầu vào
Thông s Ký hiu
Biến chun
hóa
Đơn v
Mc giá tr
1
2
3
Tc đ ct vc
x1
R/min 2310 5095 7450
ng chy dao
x2
mm/min
1146
2580
3725
Chiu sâu ct ar
x3
mm 0,2 0.6 1
Các mu th thép AISI 1043 có kích thưc dài
120 mm, rng 50 mmcao 20 mm (Hình 4). Dng
c là dao phay ngón GUHRING Model 6710, vi
các thông s k thut: đưng kính 20 mm, vt liu
cacbua, lp ph FIREX, có năm me ct. Loi dng
c cty có đ bn nhit cao và đã đưc chng
minh là hiu qu khi gia công thép AISI 1043.
Trong nghiên cu này, không s dng i ngui.
Quy trình phay đưc minh ha trong Hình 4 và
Hình 5. Đ gim thiu nh ng ca quá trình ct
không liên tc, các th nghim gia công được thc
hin trong thi gian ct rt ngn và lc ct đưc
nh trung bình trong quá trình ct n đnh.
Da trên phân tích này, ma trn th nghim đã
đưc thiết kế bng phương pháp Taguchi, bao
gm tng cng 9 thí nghim (Bng 2).
Hình 4. Quá trình thiết lập mô hình thí nghiệm
Hình 5. Hệ thống thu thập dữ liệu
CƠ KHÍ, ĐIỆN - ĐIỆN TỬ - TỰ ĐỘNG HÓA
22 SỐ 4 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
3. KT QU VÀ THO LUN
3.1. nh ng ca các thông s ct đến lc
ct Lc ct tng F đưc phân tích thành ba thành
phn theo ng X, Y và Z, đưc ký hiu là Fx, Fy
và Fz. Sau khi xác đnh các thành phn lc riêng
l, lc ct tng F đưc tính toán bng các phương
trình sau:
𝐹𝐹
=𝐹𝐹
𝑥𝑥+𝐹𝐹
𝑦𝑦+𝐹𝐹
𝑧𝑧 (1)
Độ ln ca lc ct tng được xác định
𝐹𝐹 =𝐹𝐹𝑥𝑥2+𝐹𝐹𝑦𝑦
2+𝐹𝐹𝑧𝑧2 (2)
Các thí nghim đưc tiến hành da trên thiết
kế thí nghim trong Bng 2. Thiết lp gia công
đo lưng th hin trong Hình 4. Các giá tr lc ct
đo trong mi thí nghim đưc tính trung bình và
lưu tr trong tp Excel. Giá tr lc ct trung bình
đưcnh toán trong sut quá trình ct. Lc ct
trung bình và các thông s công ngh tương ng
đưc trìnhy trong Bng 2. Biu đ lc ct đưc
minh ha trong các Hình 6, 7. nh hưng ca các
thông s công ngh chính đến lc ct đưc minh
ha trongnh 8 và Bng 3. S khác bit gia các
đim biu th mc 1 và 3 trongnh 8 cho thy
chiu sâu ct theo ng kính (ar) có nh hưng
đáng k nht đến lc ct, tiếp theo là vn tc ct
(vc), lưng chy dao (f) có nh ng ít nht
Hình 6. Biểu đồ lực cắt ở chế độ cắt thứ nhất
Hình 7. Biểu đồ lực cắt ở chế độ cắt thứ hai
Hình 8. Ảnh hưởng của các thông số công nghệ đến lực cắt
CƠ KHÍ, ĐIỆN - ĐIỆN TỬ - TỰ ĐỘNG HÓA
23
SỐ 4 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
nh t đế
ng F đư
n theo ng X, Y và Z, đư
. Sau khi xác đ
ng F đư ng các phương
𝐹𝐹
=𝐹𝐹
𝑥𝑥+𝐹𝐹
𝑦𝑦+𝐹𝐹
𝑧𝑧
Độ ng được xác đị
𝐹𝐹 =𝐹𝐹𝑥𝑥2+𝐹𝐹𝑦𝑦
2+𝐹𝐹𝑧𝑧2
m đư ế ế
ế ế
đo lư
đo trong m m đư
lưu tr
đư
tương
đư u đ t đư
nh
chính đế t đư
đi
t theo hư nh hư
đáng k t đế ế
), lư nh
Biểu đồ lực cắt ở chế độ cắt thứ nhất
Biểu đồ lực cắt ở chế độ cắt thứ hai
Hình 8. Ảnh hưởng của các thông số công nghệ đến lực cắt
Các giá tr Rank trong Bng 3 xác nhn chiu
u ct (ar) nh ng ln nht đến lc ct, tiếp theo là vn tc ct (vc), trong khi lưng chy dao
(f) đng th ba.
Bng 2. Ma trn và kết qu thc nghim
BIến chun hóa Biến thc
Lc ct trung bình F (N)
Run x1 x2 x3 vc (r/min) f
(mm/min) ar (mm)
1 -1 -1 -1
2310
1146
0,2
26,85
2 -1 0 0
2310
2580
0,6
131,98
3 -1 1 1
2310
3725
1
139,82
4 0 -1 0
5095
1146
0,6
64,05
5 0 0 1
5095
2580
1
83,35
6 0 1 -1
5095
3725
0,2
42,39
7 1 -1 1
7450
1146
1
82,02
8 1 0 -1
7450
2580
0,2
35,90
9 1 1 0
7450
3725
0,6
58,02
Bng 3. nh hưởng ca các thông s công ngh đến lc ct
Level
vc
f
ar
1
99.55
57.64
35.05
2
63.26
83.74
84.68
3
58.64
80.07
101.73
Delta
40.91
26.10
66.69
Rank
2
3
1
nh ng tác gia các thông s ct trên lc ct, đưc th hin trong Hình 9
Hình 9. Ảnh hưởng tươngc ca các thông s ti lc ct