
CƠ KHÍ, ĐIỆN - ĐIỆN TỬ - TỰ ĐỘNG HÓA
27
SỐ 4 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
N
N
G
G
H
H
I
I
Ê
Ê
N
N
C
C
Ứ
Ứ
U
U
T
T
Í
Í
N
N
H
H
T
T
O
O
Á
Á
N
N
T
T
H
H
I
I
Ế
Ế
T
T
K
K
Ế
Ế
M
M
Á
Á
Y
Y
R
R
Ó
Ó
T
T
T
T
H
H
A
A
N
N
D
D
I
I
Đ
Đ
N
N
G
G
X
X
U
U
Ố
Ố
N
N
G
G
T
T
À
À
U
U
T
T
I
I
C
C
N
N
G
G
X
X
U
U
T
T
T
T
H
H
A
A
N
N
V
V
Ù
Ù
N
N
G
G
Q
Q
U
U
N
N
G
G
N
N
I
I
N
N
H
H
Nguyễn Văn Xô1,*, Đặng Vũ Đinh1, Trần Viết Linh1, Lê Văn Quang1 ,
Nguyễn Thế Hoàng1 Nguyễn Minh Tiến2, Đ Hi Hùng2, Phạm Văn Thắng3
1Trường Đại học Mỏ-Địa chất, 18 Phố Viên, Bắc T Liêm, Hà Nội, Việt Nam
2 Công ty Cổ phần Công nghiệp Ô tô-Vinacomin, Cẩm Thịnh, Cẩm Ph, Qung Ninh
3 Viện Nghiên cu Cơ khí, 4 Phạm Văn Đồng, Hà Nội, Việt Nam
THÔNG TIN BÀI BÁO
CHUYÊN MỤC: Công trình khoa học
Ngày nhận bài: 25/3/2025
Ngày nhận bài sửa: 28/4/2025
Ngày chấp nhận đăng: 03/5/2025
1.*Email: nguyenvanxo@humg.edu.vn
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
TÓM TẮT
Vi ưu đim chi phí thấp, an toàn, tin cậy, khi khối lượng vận chuyn ln thì vận tải bằng đường thủy
đóng vai trò quan trọng. Tuy nhiên, nưc ta các nghiên cu thit k, ch to thit b vận chuyn, bốc
dỡ các cảng còn hn ch. Các thit b này thường nhập khu t nưc ngoài vi giá thành cao và trong
nưc không làm chủ được công ngh ch to. Trong bài vit này nhóm tác giả trình bày mt số cơ s lý
thuyt tính toán, thit k máy rót than di đng, t đó tính toán thit k mt máy rót than vi năng suất 800
t/h áp dng trong điu kin c th ti cảng than vùng Quảng Ninh. Nhóm nghiên cu đã s dng phn
mm thit k mô phng NX đ thit k mô hình 3D của máy, sau đó phân tích kim nghim và tối ưu hóa
thit k đ la chọn thông số hợp lý. Kt quả nghiên cu này có th là tài liu tham khảo trong tính toán
thit k máy rót than
Từ khóa: tính toán thit k, my rót than di đng, thit k 3D, phân tích tối ưu.
@ Hội Khoa học và Công nghệ Mỏ Việt Nam
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trên thế giới, vận chuyển than t nơi sn xuất
đến các nơi tiêu thụ bằng đường thủy đã có t lâu.
Trong quá trình này, chuyển than xuống tàu sử
dụng nhiều phương pháp khác nhau, t thủ công
đến các dây chuyền máy móc hiện đại. Hiện nay,
các nước có nền công nghiệp khai thác than phát
triển như Nhật Bn, Pháp, Trung Quốc,… đặc biệt
quan tâm tới công tác hiện đại hóa khâu chuyển
than xuống các phương tiện chuyên chở. Các
nước ny đã đi sâu nghiên cu, thiết kế, chế tạo,
đưa vo sử dụng nhiều hệ thống rót than di động
xuống tàu hiện đại như RC3, RC4 của Nhật Bn,
cầu trục portic của Pháp... với ưu điểm làm việc tin
cậy, thân thiện với môi trường, ổn định ít phát sinh
tiếng ồn [1]. Việt Nam có trữ lượng than lớn, do đó
phi có nhiều gii pháp chuyển than xuống tàu.
Hiện cũng đã có một số nghiên cu về vấn đề này:
Trong nghiên cu của Nguyễn Văn Đc đã đề cập
đến nghiên cu hệ thống cơ giới hóa để vận
chuyển than xuống các xà lan ở bến cng, đã đưa
ra được một số cơ sở lý thuyết cho vấn đề nghiên
cu này [2]; Viện Cơ kh Năng lượng và Mỏ -
Vinacomin đã thực hiện đề tài nghiên cu phát
triển hệ thống rót than qua máng [3], đề ti đã đạt
được những kết qu kh quan, tuy nhiên hệ thống
này còn có những mặt hạn chế nhất định như năng
suất thấp,ô nhiễm môi trường,... Bên cạnh đó, một
số đơn vị trong Tập đoàn Công nghiệp Than-
Khoáng sn Việt Nam đã thiết kế lắp đặt một số hệ
thống rót than cố định như Công ty Chế tạo máy-
Vinacomin, Công ty Than Uông Bí, Công ty Than
Hòn Gai,... Mặc dù đã có một số công trình nghiên
cu chế tạo hệ thống rót than xuống phương tiện
vận ti thủy nêu trên nhưng hầu hết quy mô chưa
lớn, chưa hiện đại v chưa đáp ng được yêu cầu
sn xuất hiện nay. Trong nghiên cu này nhóm tác
gi s đi vào nghiên cu và tính toán thiết kế hệ

CƠ KHÍ, ĐIỆN - ĐIỆN TỬ - TỰ ĐỘNG HÓA
28 SỐ 4 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
thống rót than di động áp dụng cho một càng xuất
than cụ thể tại vùng Qung Ninh
2. DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Giới thiệu chung máy rót than di đng
xuống tàu
Sơ đồ máy rót than (Hình 1) gồm các bộ
phận chnh sau: băng ti chuyển tiếp; băng ti rót
than; cơ cấu di chuyển băng ti rót than v cơ cấu
di chuyển cầu trục; cơ cấu nâng hạ băng; nh
điều hành.
Hình 1. Sơ đồ máy rót than di đng xuống tàu
Nguyên lý làm việc của máy rót than di động:
Băng ti chuyển tiếp nhận than t các tuyến băng
ti trung gian. Than được chất lên băng ti rót than
thông qua các máng rót được bố trí dọc theo chiều
dài L1, máng cấp liệu được thiết kế phù hợp với
quá trình di chuyển của băng ti rót than dựa trên
cơ cấu di chuyển được bố trí trên hệ thống (thay
đổi tầm với khi chất ti than lên tàu). Trên thực tế,
khi chất than lên tàu còn phụ thuộc vào mực nước
thủy triều và số lượng tàu cập bến để nhận than.
Do đó, trong băng ti rót than bố tr thêm đoạn
băng ti L2. Trường hợp muốn thay đổi khẩu độ
nâng th cơ cấu nâng hạ điều chỉnh xylanh hai bên
để thực hiện thay đổi chiều cao (sử dụng trong
trường hợp thủy triều dâng v tu chưa có ti).
Ngoài thực hiện thay đổi khẩu độ nâng, thay đổi
tầm với thì máy rót than còn thiết kế cầu trục nhằm
di chuyển hệ thống dọc theo cng cũng như dễ
dàng chất ti xuống các khoang được bố trí dọc
theo tàu.
2.2. Tính toán thit k mt số b phận chính
máy rót than di đng
Trong nghiên cu này, nhóm tác gi đã nghiên
cu cơ sở lý thuyết và đi vào tính toán thiết kế 01
máy rót than di động phù hợp với điều kiện thực tế
tại cng xuất than vùng Qung Ninh với các thông
số cơ bn như sau: Năng suất rót 800 t/h; Chiều
cao rót tối đa 7 m; Độ vươn xa tối đa tính t mép
bờ cng 10,5 m;
2.2.1. Băng tải rót than [4]
Về mặt kết cấu, băng ti rót than chia làm hai
phần có chiều dài L1 và L2 (Hình 1). Với phần th
nhất băng nhận ti có chiều di L1 đm bo chiều
cao nhận ti không đổi khi băng ti rót than di
chuyển ra vo để thay đổi khong cách vươn ra
hoặc co vào. Thông qua số liệu kho sát các loại
sà lan vào cng nhận than thì cần rót than phi có
kh năng vươn xa 10,5 m (phụ thuộc vào kích
thước lớn nhất sà lan vào cng). Do đó, lựa chọn
sơ bộ đoạn L1 của băng ti rót có chiều dài 14 m
(có tnh đến chiều dài cần thiết để bố trí các thiết bị
khác của băng ti). Phần th hai đoạn băng dỡ ti
có chiều dài L2 với các thông số cơ bn được xác
định theo căn c sau: Chiều cao chênh lệch giữa
mc thủy triều lên và xuống là 4 m và chiều cao
chênh lệch giữa các s lan vo ăn than l 3 m, v
vậy chọn chiều cao rót tối đa l 7 m. Chiều di đoạn
L2 băng ti rót than có thể được tính theo công
thc:
𝐿𝐿2=7
𝑆𝑆𝑆𝑆𝑆𝑆𝑆𝑆 =7
𝑆𝑆𝑆𝑆𝑆𝑆22𝑜𝑜=18,7 𝑚𝑚 (1)
Trong đó: 𝑆𝑆 - Góc dốc lớn nhất của băng ti,
độ. Với loại băng ti ngắn, ta có thể lựa chọn góc
dốc lớn nhất của băng l 𝑆𝑆 = 22o. Chọn chiều dài
đoạn L2 = 20 m. Vậy tổng chiều di băng ti rót
than là:
L = L1 + L2 = 14 + 20 = 34 m (2)
Năng suất làm việc của băng ti :
Qy/c = Kns. (0,9B-0,05)2 .v.γ. 𝐶𝐶𝛽𝛽 (t/h) (3)

CƠ KHÍ, ĐIỆN - ĐIỆN TỬ - TỰ ĐỘNG HÓA
29
SỐ 4 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
ốt than di độ ụ ộ ấ
ụ ể ạ
Ữ ỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨ
ớ ệu chung máy rót than di đ
ố
Sơ đồ ồ ộ
ận chnh sau: băng t ể ếp; băng t
than; cơ cấ ển băng ti rót than v cơ cấ
ể ầ ục; cơ cấ ạ băng; nh
điề
Hình 1. Sơ đồ máy rót than di đ ố
ệ ủa máy rót than di độ
Băng t ể ế ậ ến băng
i trung gian. Than đượ ất lên băng t
thông qua các máng rót đượ ố ọ ề
ấ ệu đượ ế ế ợ ớ
ể ủa băng t ự
cơ cấ ển đượ ố ệ ố
đổ ầ ớ ấ ự ế
ấ ụ ộ ực nướ
ủ ề ố lượ ậ ến để ậ
Do đó, trong băng t ố tr thêm đoạ
băng ti L2. Trườ ợ ốn thay đổ ẩu độ
nâng th cơ cấ ạ điề ỉ
để ự ện thay đổ ề ử ụ
trườ ợ ủ ều dâng v tu chưa có t
ự ện thay đổ ẩu độnâng, thay đổ
ầ ớ ế ế ầ ụ ằ
ể ệ ố ọ ng cũng như dễ
ấ ống các khoang đượ ố ọ
ố ậ
máy rót than di đ
đ
u cơ sở ế đi v ế ế
t than di độ ợ ới điề ệ ự ế
ạ ấ ớ
ố cơ bn như sau: Năng ấ ề
ối đa 7 m; Độvươn xa tối đa t
ờ
2.2.1. Băng tải rót than [4]
ề ặ ế ấu, băng t
ầ ề ớ ầ
ất băng nhậ ều di L1 đ ề
ậ i không đổi khi băng t
ển ra vo đểthay đổ ng cách vươn ra
ặ ố ệ ạ
ậ ầ
năng vươn xa 10,5 m (phụ ộ
thướ ớ ấ ng). Do đó, lự ọ
sơ bộ đoạ ủa băng t ề
(có tnh đế ề ầ ết để ố ế ị
ủa băng t ầ hai đoạn băng dỡ
ề ớ ố cơ bn đượ
định theo căn c ề ệ ữ
ủ ề ố ề
ệ ữa các s lan vo ăn than l 3 m, v
ậ ọ ề ối đa l 7 m. Chiều di đoạ
L2 băng t ể đượ
𝐿𝐿2=7
𝑆𝑆𝑆𝑆𝑆𝑆𝑆𝑆 =7
𝑆𝑆𝑆𝑆𝑆𝑆22𝑜𝑜=18,7 𝑚𝑚 (1)
Trong đó: 𝑆𝑆ố ớ ấ ủa băng t
độ ớ ại băng t ắ ể ự ọ
ố ớ ấ ủa băng l 𝑆𝑆ọ ề
đoạ ậ ổ ều di băng t
Năng suấ ệ ủa băng t
γ𝐶𝐶𝛽𝛽
Chiều rộng dây băng:
𝐵𝐵 =1,1(√𝑄𝑄𝑦𝑦𝑦𝑦
𝑘𝑘𝑛𝑛𝑛𝑛.𝑉𝑉.𝛾𝛾.𝐶𝐶𝛽𝛽+0,05),𝑚𝑚 (4)
Vận tốc làm việc của băng:
𝑉𝑉 = 𝑄𝑄𝑦𝑦𝑦𝑦
𝐾𝐾𝑛𝑛𝑛𝑛(0,9𝐵𝐵−0,05)2.𝛾𝛾.𝑐𝑐𝛽𝛽 ,𝑚𝑚
𝑠𝑠 (5)
Khối lượng phân bố của một mt dây băng:
qb = B. .𝛾𝛾𝑏𝑏 (6)
Sc cn chuyển động trên nhánh có ti:
Wct = l.g.[(qb + q + q’cl).w’.cos + (q + qb).sin ],
N (7)
Sc cn chuyển động trên nhnh không ti:
Wkt = l.g.[(qb + q’’cl).w’’.cos + qb.sin ], N (8)
Sc cn ở vị tr chất ti:
Wch = Wch1 + Wch2 + Wch3 , N (9)
Sc cn do cơ cấu lm sạch băng:
Wls = Ws.B, N (10)
Bảng 1. Bảng thông số kt quả tính toán băng tải rót than
TT
Tên gọi
Ký hiệu
Kích thước
Đơn vị
1 Năng suất yêu cầu Qyc 800 t/h
2
Chiều di băng
L
34
m
3 Chiều rộng băng B 1200 mm
4 Vận tốc băng V 2 m/s
5 Khối lượng 1 mt băng qb 23,76 kg/m
6 Sc cn chuyển động nhánh có ti Wct 10102 N
7
Sc cn chuyển động nhánh không ti
W
kt
405,3
N
8 Sc cn ở vị trí chất ti Wch 572,74 N
9
Sc cn do cơ cấu làm sạch băng
Wls
10567
N
10 Hệ số năng suất băng Kns 480
11 Khối lượng riêng dây băng 1,1 t/m3
12 Hệ số kể đến nh hưởng của góc dốc C 0.95
13 Chiều dày tấm băng 18 mm
14 Khối lượng phần quay con lăn trên nhánh
có ti
𝑞𝑞𝑥𝑥
′
36 kg/m
15 Khối lượng phần quay con lăn trên nhánh
không ti
𝑞𝑞𝑥𝑥
′′
10 kg/m
2.2.2. Băng tải chuyển tiếp [4]
Do hnh trnh vươn di của băng ti rót than là
10,5 m, vì vậy chiều di băng ti chuyển tiếp phi
lớn hơn hnh trnh di chuyển của băng ti rót, theo
kinh nghiệm thiết kế chọn chiều dài tuyến băng
17,5 m để đm bo đủ không gian bố trí các tang
chủ động, bị động, cơ cấu làm sạch, cơ cấu kéo
căng, khu vực nhận ti và rót ti... (Hnh 1). Tương
tự như băng ti rót than, có thông số tnh toán băng
ti chuyển tiếp (Bng 2).
Bảng 2. Bảng thông số kt quả tính toán băng tải rót than
TT
Tên gọi
Ký hiệu
Kích thước
Đơn vị
1 Năng suất yêu cầu Qyc 800 t/h
2
Chiều di băng
L
17,5
m
3 Chiều rộng băng B 1200 mm
4
Vận tốc băng
V
2
m/s
5 Khối lượng vật liệu trên 1 mt băng q 111,1 kg/m
6
Khối lượng 1 mt băng
qb
23,76
kg/m

CƠ KHÍ, ĐIỆN - ĐIỆN TỬ - TỰ ĐỘNG HÓA
30 SỐ 4 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
TT Tên gọi Ký hiệu Kích thước Đơn vị
7
Sc cn chuyển động nhánh có ti
W
ct
3044
N
8 Sc cn chuyển động nhánh không ti Wkt 236 N
9
Sc cn ở vị trí chất ti
Wch
572,74
N
10 Sc cn do cơ cấu làm sạch băng Wls 360 N
11 Hệ số năng suất băng Kns 480
12 Khối lượng riêng vật liệu lm băng 1,1 t/m3
13 Hệ số kể đến nh hưởng của góc dốc C 0,97
14 Chiều dày tấm băng 18 mm
15 Khối lượng phần quay con lăn trên nhánh
có ti
𝑞𝑞𝑥𝑥
′
36 kg/m
16 Khối lượng phần quay con lăn trên nhánh
không ti
𝑞𝑞𝑥𝑥
′′
10 kg/m
2.2.3. Cơ cấu nâng hạ băng tải rót than [5]
Trong quá trình làm việc, băng ti rót than rót
than trực tiếp lên sà lan có hai chế độ làm việc:
nằm ngang với độ vươn xa rót than l 10,5 m; v
có thể nâng cao được chiều cao rót tối đa H = 7 m,
nhờ hai xylanh đẩy hai bên (Hnh 2). Trong trường
hợp này hành trình làm việc của xy lanh nâng được
giới hạn bởi cơ cấu hãm. Độ cao nâng được giới
hạn với chiều cao nâng tối đã H = 7 m, điều này
liên quan đến hiện tượng trượt của vật liệu (than).
Khi băng ti rót than khi làm việc ở vị trí nằm
ngang, áp suất dầu cung cấp cho xy lanh để giữ là
lớn nhất. Sau đó áp suất cung cấp cho xy lanh
gim dần, do một phần trọng lượng nâng được
phân bố và tác dụng lên khớp quay B.
Hình 2. Băng tải rót than ở vị trí nằm ngang
Để xác định các lực tác động lên đầu pít tông
(A) và vị trí chốt quay (B), trước hết cần xác định
các lực tác dụng lên điểm A v điểm B theo trong
hai vị trí: vị trí nằm ngang và vị trí nâng với khẩu độ
nâng H = 7 m. Các lực tác dụng lên điểm A v điểm
B bao gồm: trọng lượng P1 của 02 dầm chính; trọng
lượng P2 của cáp và cột giữ; trọng lượng P3 của
con lăn v giá đỡ; trọng lượng P4 của than v băng
ti tương ng với khẩu độ 10 m; trọng lượng P5
của xy lanh nâng hạ phễu rót, trọng lượng phễu rót
than, trọng lượng của dây dẫn hệ thống thủy lực,
trọng lượng P6 của trạm dẫn động băng ti. T đó
ta có:
P = P1 + P2 + P3 + P4 + P5 + P6, N (11)
Lực tác dụng theo phương dọc trục của xylanh:
𝑃𝑃 = 𝑌𝑌𝐴𝐴
𝐶𝐶𝐶𝐶𝑠𝑠(𝛼𝛼) ,𝑁𝑁 (12)
Trong đó: 𝛼𝛼 là góc nghiêng giữa xylanh và
phương thẳng đng: 𝛼𝛼 = 51,82o. Hệ thống nâng sử
dụng 02 xy lanh, do đó lực tác dụng lên 01
xylanh là: Pxl = P/2, N (13)
Lưu lượng cung cấp cho xylanh:
Q = Q1 + Q2 = 2.S.Vxl , m3/s (14)
Mặt khác ta có hành trình củ xy lanh xl =
2034 mm, thời gian nâng để đạt khẩu độ H = 7 m
với t = 60 s. Do đó, vận tốc xy lanh được xác định
theo công thc:

CƠ KHÍ, ĐIỆN - ĐIỆN TỬ - TỰ ĐỘNG HÓA
31
SỐ 4 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
ọ ệ Kích thướ Đơn vị
ển độ
ển độ
ở ị ấ
n do cơ cấ ạch băng
ệ ố năng suất băng
ối lượ ậ ệu lm băng
ệ ố ể đế nh hưở ủ ố
ề ấm băng
ối lượ ần quay con lăn trên nhánh
𝑞𝑞𝑥𝑥
′
ối lượ ần quay con lăn trên nhánh
𝑞𝑞𝑥𝑥
′′
2.2.3. Cơ cấu nâng hạ băng tải rót than [5]
ệc, băng t
ự ế ế độ ệ
ằ ới độvươn xa rót than l 10,5 m; v
ểnâng cao đượ ề ối đa H = 7 m,
ờhai xylanh đẩy hai bên (Hnh 2). Trong trườ
ợ ệ ủa xy lanh nâng đượ
ớ ạ ởi cơ cấu hãm. Độcao nâng đượ ớ
ạ ớ ề ối đã H = 7 m, điề
liên quan đế ện tượng trượ ủ ậ ệ
Khi băng t ệ ở ị ằ
ấ ầ ấp cho xy lanh để ữ
ớ ất. Sau đó áp suấ ấ
ầ ộ ầ ọng lượng nâng đượ
ố ụ ớ
Hình 2. Băng tả ở ị ằ
Để xác đị ực tác động lên đầ
ị ốt quay (B), trướ ế ần xác đị
ự ụng lên điểm A v điể
ị ị ằ ị ớ ẩu độ
ự ụng lên điểm A v điể
ồ ọng lượ ủ ầ ọ
lượ ủ ộ ữ ọng lượ ủ
con lăn v giá đỡ ọng lượ ủa than v băng
i tương ớ ẩu độ ọng lượ
ủ ạ ễ ọng lượ ễ
ọng lượ ủ ẫ ệ ố ủ ự
ọng lượ ủ ạ ẫn động băng t đó
ự ụng theo phương dọ ụ ủ
𝑃𝑃 = 𝑌𝑌𝐴𝐴
𝐶𝐶𝐶𝐶𝑠𝑠(𝛼𝛼) , 𝑁𝑁 (12)
Trong đó: 𝛼𝛼ữ
phương thẳng đ𝛼𝛼ệ ố ử
ụng 02 xy lanh, do đó lự ụ
Lưu lượ ấ
ặ ủ
ời gian nâng để đạ ẩu độ
ới t = 60 s. Do đó, vậ ốc xy lanh được xác đị
𝑉𝑉𝑥𝑥𝑥𝑥 =∆𝑥𝑥𝑥𝑥
60 ,𝑚𝑚/𝑠𝑠 (15)
Đường kính cán piston:
𝑑𝑑 = 𝐷𝐷
√2 ,𝑚𝑚𝑚𝑚 (16)
Chiều dày thành xylanh:
.
4.
3
ch
pD
Sc
n
, mm (17)
Chiều dy đáy thnh xylanh:
k
d
p
DS .405,0
, mm (18)
Các thông số tnh toán cơ cấu nâng hạ được
thể hiện trong Bng 3.
Bảng 3. Bảng thông số kt quả tính toán cơ cấu nâng hạ
TT
Tên gọi
Ký hiệu
Kích thước
Đơn vị
1
Đường kính trong xy lanh
D
140
mm
2
Đường kính cán pít tông
d
100
mm
3
Chiều dày thành xy lanh
S
10
mm
4
Chiều dy đáy xy lanh
Sđ
14
mm
5
Hành trình xy lanh
xl
2034
mm
6
Lực tác dụng lên xy lanh
P
103254
N
7
Áp suất trong xy lanh
Plv
12
N/mm2
8
Lưu lượng cung cấp cho xy lanh
Q
62,4
lít/phút
9
Ứng suÊt kÐo cho phÐp
[ ]k
200
N/mm2
10
Hệ số bền xy lanh (ống liền)
1
11
Vận tốc xy lanh
Vxl
0,034
m/s
2.2.4. Cơ cấu di chuyển [6,7]
Di chuyển ra vào băng tải rót than
Tốc độ di chuyển băng ti rót than (tốc độ đang
nói đến là tốc độ của toàn bộ băng ti rót di động
trên cầu trục) hiện nay thông thường có 3 loại: 1
tốc độ, 2 tốc độ v điều chỉnh vô cấp. Việc tăng số
cấp di chuyển của máy giúp tăng kh năng linh
hoạt của nó, tuy nhiên kết cấu phc tạp, đòi hỏi độ
chính xác cao, chi phí s tăng so với loại 1 tốc độ
tiêu chuẩn. Hiện nay, thông dụng nhất là 8,5
m/phút, 13 m/phút hoặc 20 m/phút. Ngoi ra, cũng
có thể tích hợp biến tần điều khiển tốc độ dễ dạng
và ổn định hơn.
Di chuyển dọc cảng
Tốc độ di chuyển của máy rót than hay còn gọi
là tốc độ di chuyển dọc cng của máy. Để xác định
tốc độ di chuyển cần thiết chúng ta căn c vào
chiều dài cng và nhu cầu sử dụng. Theo các tài
liệu [6], [7], có thể chọn như sau:
Cng dài t 10 50 m thì chọn tốc độ nhanh
nhất 24 m/phút.
Cng dài t 50 100 m thì chọn tốc độ nhanh
nhất 30 40 m/phút.
2.2.5. Nhà điều hành
Ti trọng tác dụng lên nh điều hành bao gồm
ti trọng bn thân của nh điều hành, ti trọng của
thiết bị, ti trọng của người. Ngoài ra còn có ti
trọng rung động do các thiết bị do các thiết bị trong
quá trình làm việc gây nên.
Khối lượng của người M1 = 90 x 3 = 270 kg.
Khối lượng của thiết bị được chọn sơ bộ R = 200
kg. Ti trọng gió được xác định dựa vo kch thước
bao hình của nh điều hành. T việc kho sát và
tham kho các mẫu máy đang sử dụng trên thế giới
và vùng Qung Ninh ta lựa chọn các thông số cơ
bn của nh điều hnh như sau: 3300 x 3000 x
4300 m.
Ti trọng gió được xác định theo công thc:
W = √𝑊𝑊𝑡𝑡2+ Wđ 2,𝑁𝑁/𝑚𝑚2 (19)
Trong đó:
Wt - thành phần ti trọng tĩnh v được tính
theo công thc:
𝑊𝑊𝑡𝑡 = Wo.kg.c , N/m2 (20)
Wo - Giá trị của áp lực gió lấy theo bn đồ
phân vùng; kg - Hệ số tnh đến sự thay đổi của áp
lực gió theo độ cao; c - Hệ số kh động.
Wđ - thành phần ti trọng động v được tính
theo công thc:
Wđ = W. 𝜁𝜁. V (21)

