
112
Chương 5. Kỹ thuật an toàn về thi công đất, đá, bê tông
5.1. Công tác an toàn khoan, nổ mìn
5.2. An toàn khi đào móng, hố sâu, đào hào, đào rãnh đào đường hầm
5.3. Làm việc trong không gian chật hẹp, bụi, tiếng ồn và rung động
5.4. Vật rơi, đề phòng rơi ngã, bảo vệ khỏi rơi ngã
5.5. Các biện pháp phòng ngừa và các phương tiện kỹ thuật bảo vệ khi
làm việc trên cao
5.6. Công tác lặn và thi công dưới nước

113
5.1. Công tác an toàn khoan, nổ mìn
5.1.1. Những quy định chung
5.1.2. Khoảng cách an toàn
5.1.3. Kỹ thuật an toàn trong khai thác đá lộ thiên (TCVN 5178-1990)
5.1.4. Yêu cầu an toàn khi vận hành máy khoan đá

114
5.1.1. Những quy định chung
• Tất cả các doanh nghiệp muốn sử dụng VLN thường xuyên hoặc tạm
thời đều phải làm thủ tục xin cấp giấy phép sử dụng VLNCN tại cơ
quan nhà nước có thẩm quyền. Sau đó, trước khi sử dụng phải đăng
ký với cơ quan công an, thanh tra nhà nước về KTAT ở cấp tỉnh, thành
phố để được thoả thuận các điều kiện an ninh xã hội và ATLĐ
• VLNCN phải được bảo quản trong kho theo đúng thời hạn quy định.
Kho phải được thiết kế, thi công, nghiệm thu theo đúng thủ tục hiện
hành về XDCB của nhà nước về các yêu cầu tiêu chuẩn VLNCN và
phải đăng ký với cơ quan có thẩm quyền
Khi xây dựng CTTL có sử dụng nổ mìn cần hết sức làm tốt công tác an
toàn vì dễ xảy ra tai nạn qui mô lớn (TCVN 4586-1997, QCVN
01:2019/BCT)
5.1. Công tác an toàn khoan, nổ mìn

115
5.1.1. Những quy định chung
• Bảo quản và vận chuyển VLNCN riêng theo nhóm và phải có giấy
phép của công an
• Tất cả cán bộ chỉ đạo công tác nổ mìn phải có trình độ đại học, nếu là
trung cấp thì ít nhất phải có 3 năm thâm niên
• Công nhân phải có sức khoẻ, được huấn luyện về kỹ thuật nổ phá và
kỹ thuật an toàn nổ phá
• Công nhân phải có chứng chỉ nổ mìn theo quy định và định kỳ kiểm tra
hoặc huấn luyện bổ sung khi có thay đổi dạng nổ mìn
5.1. Công tác an toàn khoan, nổ mìn

116
5.1.2. Khoảng cách an toàn
5.1.2.1. Khoảng cách an toàn về chấn động (TCVN 4586-1997)
1. Nổ mìn với bao thuốc tập trung
3QKr cc
+ rc- khoảng cách an toàn (m)
+ Kc- hệ số phụ thuộc tính chất của đất nền (Bảng 6.1)
(Đá cứng chắc Kc=3, đất nhão và than bùn Kc=20)
+- hệ số phụ thuộc vào chỉ số tác dụng nổ phá n (Bảng 6.2)
+ Q- khối lượng thuốc nổ (kg)
Trong đó:

