173
Chương 6. Kỹ thuật an toàn về phòng cháy nổ, tai nạn trong
khi vận hành bảo dưỡng công trình
6.1. Phòng và chữa cháy
6.2. Chiếu sáng
6.3. i khí độc
174
6.1. Phòng chữa cy
6.1.1. Mở đầu
6.1.2. Khái niệm chung về quá trình cháy và nổ
6.1.3. Nguyên nhân gây ra các đám cháy và biện pháp phòng ngừa
6.1.4. Các chất chữa cháy, dụng cụ, phương tiện chữa cháy
175
6.1.1. Mở đầu
Phòng cháy chữa cháy nói chung nhiệm vụ của mỗi người, mọi
ngành
Đối với công trường phải thực hiện các tiêu chuẩn, qui định về phòng
cháy chữa cháy
6.1. Phòng chữa cy
176
6.1.2. Khái niệm chung về quá trình cháy và nổ
điều kiện bình thường, cháy quá trình phản ứng ôxy hoá kèm theo
toả nhiệt phát quang
điều kiện khác, một số chất cháy trong môi trường không ôxy, kim
loại cháy trong môi trường clo, lưu huỳnh. Tuy nhiên không phải quá
trình toả nhiệt đều diễn ra ới hình thức cháy
6.1. Phòng chữa cy
6.1.2.1. Quá trình cháy
Tên chất cháy Nhiệt độ bốc cháy (oC)
Gỗ 250÷350oC
Than bùn 225÷280oC
Than đá 400÷500oC
Than gỗ 350÷600oC
Xăng 240÷500oC
Nhựa thông 253÷275oC
Bảng 9.1. Nhiệt độ bốc cháy của một số chất
177
6.1.2. Khái niệm chung về quá trình cháy và nổ
Để quá trình cháy xuất hiện phát triển cần 3 yếu tố: Chất cháy, chất
ôxy h và môi trường gây cháy
Chất cháy: thể thể rắn, lỏng hoặc khí. Chúng đều hợp chất hữu
gồm các thành phần chính H, C, O
Chất ôxy hoá: Có thể không khí, ôxy, flo, clo, lưu huỳnh, HNO3,
NH4NO3, KClO3(kali clorat)
Mồi gây cháy: Để cháy được chất cháy chất ôxy hoá phải được đốt
nóng đến nhiệt độ bốc cháy. Gây cháy thể bằng tia lửa điện, ngọn
lửa, ma sát, va đập
Cháy hoàn toàn: Diễn ra khi đủ lượng chất ôxy hoá, các sản phẩm
tạo ra không còn khả năng cháy tiếp
6.1. Phòng chữa cy
6.1.2.2. Điều kiện cháy