I GIẢNG MÔN
ANTEN VÀTRUYỀN SÓNG
Trang 120
NGUYỄN VĂN KHỞI Khoi.utc@gmail.com
CHƯƠNG 5
TRUYỀN LAN NG CỰC NGẮN
Nội
.
I GIẢNG MÔN
ANTEN VÀTRUYỀN SÓNG
Trang 121
NGUYỄN VĂN KHỞI Khoi.utc@gmail.com
Nội dung chương 5: (6)
5.1 Tng Quát
5.2 Truyền lan trong giới hạn nhìn thấy trc tiếp vi điu kiện tưởng
5.3 nh hưng ca độ cong trái đất
5.4 nh hưng ca đa hình
5.5 Ảnh hưng ca tng đối lưu
5.6 Câu hỏi bài tp
NỘI DUNG
Nội
.
I GIẢNG MÔN
ANTEN VÀTRUYỀN SÓNG
Trang 122
NGUYỄN VĂN KHỞI Khoi.utc@gmail.com
Đặc điểm truyền lan sóng cc ngắn
Bước ng từ 1mm đến 10m (30MHz 300GHz): sóng siêu cao tần (RF
Radio Frequency)
Phương pháp truyền
+Tần số cao nên kng thể phản xạ trong tng điện ly i xuyên qua)
+Bước sóng ngắn nên khả năng nhiễu xạ kém, bị hấp th mạnh bởi mặt đất
+Phương pháp truyền sóng không gian: phù hợp nhất
-n xạ tầng đối lưu
-Siêu khúc xạ tng đối lưu
-Truyền lan trong gii hạn nhìn thấy trực tiếp
5.1 Tng quát
Nội
.
I GIẢNG MÔN
ANTEN VÀTRUYỀN SÓNG
Trang 123
NGUYỄN VĂN KHỞI Khoi.utc@gmail.com
Đặc điểm truyền lan sóng cc ngắn
Tán xạ tng đối lưu
+Tồn ti c vùng kng gian không đồng nhất trong tng đối lưu
+Sóng đi vào trong vùng kng đồng nhất sẽ khuyếch tán theo mi ng
Lợi dụng để truyền sóng đến điểm thu
+Đặc điểm: Không ổn đnh dong kng đồng nhất ln thay đổi
5.1 Tng quát
n x tng đi u
Nội
.
I GIẢNG MÔN
ANTEN VÀTRUYỀN SÓNG
Trang 124
NGUYỄN VĂN KHỞI Khoi.utc@gmail.com
Đặc điểm truyền lan sóng cc ngắn
Siêu khúc xạ tầng đối lưu
+Ch số chiết sut N giảm theo độ cao.
+Khi tốc độ giảm đạt dN/dh < -0,157 (m-1) Tia sóng bán kính cong lớn hơn
độ cong trái đất nên quay trở lại mặt đất : Siêu khúc xạ
Lợi dụng để truyền sóng đến đim thu sau khi phản xạ nhiều ln tn mt đất
+Đặc điểm: Không ổn đnh do min su khúc xạ luôn thay đổi
5.1 Tng quát
Siêu khúc xạ tầng đối lưu
1
2
3
4
5 4’
5’
4
gh
h0
A
Nội
.