2/20/2017
1
Bnh di (Lyssa, Rabise) Giới thiệu chung
Là bệnh chung cho nhiều loại đng vật máu nóng
người
Do virus tính hướng thần kinh gây nên
Virus tác động vào não bộ nên con vật những tác loạn
thần kinh như : điên cuồng, lồng lộn, bại liệt rồi chết
Lịch s địa dư bệnh
Bệnh từ thời thượng cổ.
Năm 1880, Luis Pasteur đã chứng minh được độc lực của
mầm bệnh trong hệ TKTƯ. Năm 1884 , ông chế được
vacxin phòng bệnh
Bệnh khắp nơi trên thế giới
Theo thống kê, năm 2007 có 131 trường hợp tử vong vì
bệnh dại, trong đó 38% trẻ em dưới 15 tuổi. 8 tháng đầu
năm 2008 có 38 trường hợp tử vong, trong đó chủ yếu
cũng là trẻ em dưới 15 tuổi. Tổ chức Y tế Thế giới
(WHO) đã lấy ngày 28/9 hàng năm là Ngày Thế giới
Phòng chống bệnh dại
I. Căn bệnh
Do virus thuộc họ Rhabdovirus
VR có hình viên đạn, kích thước : dài 180nm, rộng 80nm
VR có vỏ bọc với các đầu nhọn dài 6 - 7nm
Là ARN virus, sợi đơn
Chủng “virus dại đường phố” các dòng virus mới được phân lập trực
tiếp từ con vật bị nhiễm. Các dòng virus này cho thời kỳ bệnh dài thay đổi (21-60
ngày loài chó),tạo thể vùi trong bào tương, khả năng gây bệnh cao.
Chủng “virus dại cố định” dòng virus đã được cấy truyền liên tiếp trong
não thỏ, th đã qua hơn 50 lần cấy truyền. Virus cố định (virus đột biến) nhân lên rất
nhanh thời kỳ bệnh rất ngắn chỉ còn khoảng 4-6 ngày, gây bệnh cảnh dại bại liệt
cho động vật nhưng mất khả năng gây bệnh cho người, được xử để sản xuất vắcxin
phòng bệnh.
VR có thể nhân lên khi nuôi cấy trên phôi gà, phôi vịt, một
số tế bào nuôi cấy, đặc biệt tế bào BHK21 (baby hamster
kidney) tế bào lưỡng bội của người
I. Căn bnh
Đặc điểm kháng nguyên
Virus dại có 1 type kháng nguyên duy nhất .
Ở Mỹ, đã tìm thấy 5 biến thể kháng nguyên
trong động vật sống trên cạn và 8 biến thể khác
trong loài dơi.
Kháng huyết thanh kháng nucleocapsit giúp
chẩn đoán bệnh dại bằng phản ứng miễn dịch
huỳnh quang.
Lp Hc Phn VNUA - Khoa Chăn nuôi- Hc Vin Nông Nghip Vit Nam
https://sites.google.com/site/lophocphanvnuak60/
1
2/20/2017
2
Căn bnh
Th Negri do nhà bác hc Negri (Italia) phát hin ra năm 1903
trong não ca súc vt chết bnh Di. Th Negri nh
dng thay đi (nh, hình tròn hình trng, hình bu dc, kích
thước t 0,5 - 30µm
Thường đnh v trong bào tương ca noron thn kinh, ch
yếu sng Amon, trong tế bào tiu não ít hơn
Bn cht tiu th Negri vn chưa :
Ý kiến 1 : đó “khun lc” ca virus
Ý kiến 2 : đó bnh tích trong tế bào TK do virus gây nên
th nhum bng phương pháp nhum Giemsa, Mann,
Sellers
Tiu th Negri trong não chó b bnh
I. Căn bệnh
Sức đề kháng : VR sức đề kháng yếu với điều kiện ngoại
cảnh
Nhiệt độ 560C, VR bị diệt sau 30 phút
Nhiệt độ 700C, VR bị chết ngay
VR có thể tồn tại trong não bệnh 10 ngày nhiệt độ phòng; nếu
40C, thể tồn tại vài tuần và 3 - 4 năm nhit đ âm
Các chất hoá học như : formalin 1%, cresol 3%, beta-
propiolactone 0,1% thể diệt VR
II. Truyn nhiễm học
Loài vật mắc bệnh
Trong thiên nhiên, mọi động vật máu nóng đều cảm nhiễm, nhất
chó, chó sói, cáo, mèo
Chó nuôi mèo nguồn lây bệnh chính cho người
châu Mỹ, chồn dơi động vật mang tàng trữ bệnh dại
Con vật mắc bệnh mọi lứa tuổi
Trong phòng thí nghiệm thường dùng thỏ, chuột bạch
Loài vật mắc bệnh
(nh mẫn cảm)
RẤT CAO CAO TRUNG BÌNH THẤP
Cáo Chuột Hamster Chó Thú có túi
Chó sói đồng cỏ Chồn hôi Cừu
Chó sói Gấu trúc
Chuột Mèo Ngựa
Dơi Linh trưởng
Thỏ
Trâu bò
Truyn nhim hc
Lp Hc Phn VNUA - Khoa Chăn nuôi- Hc Vin Nông Nghip Vit Nam
https://sites.google.com/site/lophocphanvnuak60/
2
2/20/2017
3
Truyn nhim hc II. Truyn nhiễm học
Cht cha căn bnh
Trong cơ th bnh, mm bnh nhiu trong h thn kinh như não,
tu sng, sng Amon, cht xám ca v não, tuyến nước bt
Trong tuyến nước bt, thi gian virus trước khi phát bnh lâm sàng
vn chưa được thng nht
3 ngày
7 ngày hoc 13 ngày
Sau khi khi (hãn hu), VR tn ti sau 8 ngày
II. Truyn nhiễm học
Đường xâm nhập
VR xâm nhập vào thể chủ yếu qua vết cắn hoặc vết xây xát
da, niêm mạc
Thời gian nung bệnh dài hay ngắn phụ thuộc vào:
V trí vết cắn
Độ nông sâu của vết cắn
S lượng virus xâm nhập
Điều kiện ngoại cảnh, tui
- Virus dại chủ yếu y truyền qua các vết cắn, vết liếm
vào vết thương của người hoặc một số động vật khác
của động vật mắc bệnh dại.
- Trong một số ít trường hợp, bệnh th lây truyền
qua đường hấp hoặc do ghép giác mạc. Nhiễm
bệnh dại từ người qua người rất hiếm gặp.
- Chỉ ghi nhận được trừơng hợp mắc bệnh dại do
truyền qua ghép giác mạc :giác mạc người cho bị chết
bệnh của hệ thần kinh trung ương không nguyên
nhân người nhận chết bệnh dại sau 50-80 ngày.
- Về mặt thuyết, bệnh dại thể khởi đầu từ nước
bọt bệnh nhân sang người tiếp xúc, nhưng trên thực
tế chưa bao giờ ghi nhận được cách truyền bệnh y
.
II. Truyền nhiễm hc
Động vật bị động vật khác mắc bệnh dại cắn
khả năng phát bệnh dại 30-40% do:
S phát bệnh tu thuộc vào vết cắn, nếu vết cắn sâu,
rộng thì khả năng phát bệnh dại lớn
Vết thương chảy máu thể coi quá trình tự rửa, đẩy
virus trôi ra ngoài
Người hay vật bị cắn lớp bao phủ (quần áo, lông), sẽ
thấm nước bọt, làm giảm lượng virus vào vết thương
Người sau khi bị chó dại cắn, nếu ngay lập tức rửa
bôi thuốc sát trùng s làm giảm khả năng phát dại
Virus sau khi vào thể bị thể chống lại bằng các
phản ứng không đặc hiệu
Sau khi VR vào thể sẽ nằm tiềm ẩn, khi sức đề
kháng của thể giảm hoặc stress sẽ phát bệnh
II. Truyn nhiễm học
chế sinh bệnh
Khi vào thể, VR đi theo dây thần kinh hướng tâm lên
não. Tốc độ di chuyển của VR trong dây thần kinh
1mm/giờ
Tại não bộ, VR theo dây thần kinh ly tâm đi đến các nơi
khác (tuyến nước bọt)
Thời kỳ đầu, VR mới nhân lên não bộ, phá huỷ một
lượng ít noron TK nên con vật chưa biểu hiện bệnh
dại
Giai đoạn sau, các noron TK bị phá huỷ, con vật xuất
hiện triệu chứng thần kinh : điên cuồng, lồng lộn, cắn
xé, rối loạn tâm
Sau đó, các noron TK bị phá hu nghiêm trọng, con vật
bị bại liệt rồi chết. Phần lớn chết do liệt thần kinh hấp
Lp Hc Phn VNUA - Khoa Chăn nuôi- Hc Vin Nông Nghip Vit Nam
https://sites.google.com/site/lophocphanvnuak60/
3
2/20/2017
4
III. Triu chng
Thi gian bnh : t 7 ngày đến 5 năm sau khi b đng vt
di cn
Chia làm 2 th :
Th di điên cung : chiếm t 15 20% chó b di
Th di bi lit
Triệu chứng - Thdại điên cuồng
Chia làm ba thời kỳ
Thời kỳ mở đầu :
Rất khó phát hiện
Chó biểu hiện khác thường, chủ yếu thay đổi tính nết như :
trốn vào một góc n (sau tủ, gầm giường, chỗ tối )
Khi ch gọi chạy đến một cách miễn cưỡng
Biểu hiện vui mừng quá hơn bình thường (liếm chân chủ, vẫy đuôi
nhanh hơn)
Cắn sủa vu lên không khí, hoặc cắn lên không khí (đớp ruồi)
vẻ bồn chồn
Triệu chứng - Thdại điên cuồng
Thời kỳ kích thích :
Các phản xạ thông thường của chó bị kích thích mạnh
Ngồi dưới đất đứng dậy, nhảy lên
Ch gọi, lao ngay đến liếm chân, liếm tay chủ
Thấy người lạ xông ra cắn sủa dữ dội
Tiếng động nhẹ, bật ánh sáng lao đến cắn sủa ầm ĩ
Nơi bị cắn ngứa, chó liếm, cắn, cọ sát vào chỗ này nhiều làm
cho rụng hết lông, chảy máu
Thỉnh thoảng con ngươi mắt mở to; ngồi đờ đẫn, khi kích
thích bên cạnh thì giật mình
Chó bỏ ăn, nuốt khó khăn, vươn cổ ra để nuốt, cắn các vật lạ,
khát nước, uống nước liên tục nhưng chỉ uống được rất ít
Chó bắt đầu chảy nước dãi, sùi bọt mép
Triệu chứng - Thdại điên cuồng
Thời kỳ kích thích :
B mặt chó dại đặc trưng :
Mắt đỏ ngầu
Hai tai dựng ngược
Mồm hốc ra
Hàm dưới trễ hẳn xuống
Nước dãi chảy thành dòng
Bụng thóp lại
Con vật biểu hiện sợ gió, sợ nước
Triệu chứng - Thdại điên cuồng
Thời kỳ kích thích :
Tiếng sủa đặc trưng : dây thần kinh họng bắt đầu liệt,
chó phát ra tiếng nghe như thiếu hơi, xa xôi
Nếu chó không bị nhốt sẽ bỏ nhà ra đi, không bao giờ
quay trở lại nữa
Nếu chó bị xích buộc hoặc nhốt, tìm mọi cách cắn
để bỏ đi
Sau khi b nhà, đi lang thang, không đi thẳng đi
theo hình chữ chi.
Nếu gặp chó khác, lao vào cắn, tìm cách cắn vào đầu
Các cơn dại thường xen kẽ với n trầm uất, chó ngồi
lặng lẽ, nét mặt đờ dại trông vẻ sợ sệt
Triệu chứng - Thdại điên cuồng
Khi b đi, nếu gp chó khác,nó không sa, không phát
ra tiếng kêu xông vào cn, nht tìm cách cn
vào đu (khác chó cn trm, xông vào cn phía sau).
Nếu chó lành b chy thì không đui theo.
Nếu không chy chng c s thy 2 con chó cn nhau,
mt con b di cn điên cung nhưng không kêu, trong khi
chó lành b tn công thì gm g sa,u la.
Chó cn bt kỳ vt đng đy, nht chó đng vt nh.
Đi vi người, chó di thường chy trn, ít khi tn công tr
khi b đe do
Khi lên cơn, nhiu khi chó cn c vt bt đng cho
đến khi gãy c răng, chy máu ming, trong khi cn
như vy không phát ra tiếng kêu
Lp Hc Phn VNUA - Khoa Chăn nuôi- Hc Vin Nông Nghip Vit Nam
https://sites.google.com/site/lophocphanvnuak60/
4
2/20/2017
5
Triệu chứng - Thdại điên cuồng
Thời kỳ bại liệt
Con vật liệt mặt, không ăn nuốt được
Nước bọt chảy ra nhiều, hàm dưới trễ hẳn xuống
Liệt các vận động chết do liệt hấp hoặc do kiệt sức do
vận động của cơn dại không ăn uống
Triệu chứng - Thể dại bi lit
Còn gọi thể lặng
Không các biểu hiện lên cơn cuồng nộ
Các triệu chứng khác tương tự
Do con vật không cắn, không sủa nên còn gọi
dại câm
Sau khi lên cơn dại, đa số o dài 5-7 ngày, hãn
hữu 3 ngày, trường hợp kéo dài 27 ngày
Một số trường hợp chó bị bệnh thể khỏi (5-
6%)
Triu chng
Chó điên cung, lng ln, cn xé lung tung
Triu chng
Chó chy nước dãi
Triu chng
Chó điên cung, lng ln, chy nước dãi
Triu chng
Chó mc bnh th di bi lit
Lp Hc Phn VNUA - Khoa Chăn nuôi- Hc Vin Nông Nghip Vit Nam
https://sites.google.com/site/lophocphanvnuak60/
5