intTypePromotion=1

Bài giảng Ca lâm sàng: Điều trị đái tháo đường típ 2 phối hợp thuốc viên và Insulin

Chia sẻ: Vinh Le | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:37

0
27
lượt xem
3
download

Bài giảng Ca lâm sàng: Điều trị đái tháo đường típ 2 phối hợp thuốc viên và Insulin

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng thảo luận khi nào và làm thế nào để bắt đầu điều trị Insulin cho bệnh nhân đái tháo đường típ 2; các mối lo lắng của bệnh nhân khi bắt đầu chích Insulin; nêu lên 3 yếu tố có thể làm hạ đường huyết nặng khi dùng Insulin và cách phòng tránh. Mời các bạn cùng tham khảo bài giảng để nắm chi tiết nội dung.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Ca lâm sàng: Điều trị đái tháo đường típ 2 phối hợp thuốc viên và Insulin

  1. Ca lâm sàng Điều trị ĐTĐ típ 2 phối hợp thuốc viên và insulin
  2. Mục tiêu • Thảo luận khi nào và làm thế nào để bắt đầu điều trị Insulin cho bệnh nhân đái tháo đường típ 2 của bạn. • Các mối lo lắng của bệnh nhân khi bắt đầu chích Insulin. • Nêu lên 3 yếu tố có thể làm hạ đường huyết nặng khi dùng Insulin và cách phòng tránh.
  3. Bệnh nhân đái tháo đườ ng típ 2 nào cần Insulin? • Xem xét bắt đầu Insulin cho những bệnh nhân: • Tăng đường huyết nhiều (FPG>250 mg/dL) • Đường huyết ngẫu nhiên luôn luôn >300 mg/dL • A1C>10% • Ceton trong nước tiểu • Có triệu chứng uống nhiều, tiểu nhiều và sụt cân • Bệnh nhân không kiểm soát đường huyết với liều tối đa 1 thuốc hay đã phối hợp nhiều loại thuốc. • Bệnh nhân ĐTĐ típ 2 có thai hay cần phẫu thuật. Hirsch IB, et al. Clin Diabetes 2005;23:78-86. Nathan D, et al. Diabetes Care 2008;31:173-5.
  4. Bắt đầ u điều trị Insulin • Insulin được sử dụng sẽ kiểm soát tốt đường huyết nhưng thường bị trì hoãn chỉ định và không được điều trị tích cực1. • Mặc dù insulin là thuốc giảm đường huyết mạnh nhất nhưng thường không được điều trị đúng liều để đạt đường huyết mục tiêu2. • Nên điều trị Insulin sớm và tăng liều tích cực hơn: đây là các bước quan trọng để đạt được mục tiêu điều trị 3. 1. Riddle M, Rosenstock J, Gerich J et al. Diabetes Care. 2003; 26: 3080-3086. 2. Nathan DM. N Engl J Med 2002; 347:1342-1349. 3. DeWitt DE, Dugdale DC. JAMA. 2003; 289: 2265-2269.
  5. Rào cản thường gặp khi điều trị  Insulin ở bệnh nhân đái tháo đường  típ 2 Rào cản bệnh nhân Rào cản từ Bác sĩ • Cảm nghĩ bệnh nặng, • Không chú ý thất bại điều trị. • Sợ dùng insulin phức • Sợ dùng insulin phức tạp. tạ p • Sợ hạ đường huyết • Sợ hạ đường huyết • Sợ tăng cân • Sợ tăng cân • Sợ kim, sợ tiêm • Không có thuốc • Xấu hổ khi chích • Cần tham khảo thêm insulin ở đám đông Ross SA et al. Curr Med Res Opin. 2011;27 Suppl 3:13­20. 
  6. Những điều cần lưu ý với bn dùng Insulin tại nhà • Hướng dẫn tiêm thuốc: loại, liều, cách tiêm, vị trí.. • Giờ tiêm thuốc và giờ ăn • Khi du lịch, đi xa, ăn ngoài.. • Nguy cơ hạ đường huyết cần tránh • Triệu chứng báo hiệu hạ đường huyết • Cách xử trí cơn hạ đường huyết tại nhà • Cách bảo quản thuốc • Khuyến khích mua và xử dụng máy thử đường huyết cá nhân trong theo dõi đường huyết
  7. Bệnh nhân lo lắng và sợ hãi • Sợ tác dụng phụ của thuốc. • Chích sợ đau, sợ phức tạp. • Cảm giác thất bại với điều trị, • Bệnh nặng, giai đoạn cuối. • Quá khó khăn và phức tạp: sợ quên giờ chích, phải bỏ các họat động (ăn ngoài, không thể đi du lịch). • Cảm giác xấu hổ khi chích Insulin. • Giá thuốc quá đắt. CẦN TÌM HIỂU ĐỂ BIẾT ĐÚNG MỐI LO LẮNG CỦA BỆNH NHÂN ĐỂ GIẢI QUYẾT
  8. Nói gì với bệnh nhân đái tháo đường típ 2 về Insulin?    “Nếu cần dùng insulin, không có nghĩa là bị thất bại điều trị HAY bệnh nặng hơn. Thuốc viên không thể kiểm soát đường huyết mãi mãi, bởi vì thuốc không thể ngăn chặn được tình trạng bài tiết insulin ngày càng giảm của cơ thể.” (Do tế bào bê-ta xấu dần trong diễn tiến của bệnh ĐTĐ => không còn khả năng bài tiết đủ Insulin)
  9. Nói gì với bệnh nhân đái tháo đường típ 2 khi cần điều trị insulin mà không muốn dùng Insulin? ”Insulin không làm bệnh bạn nặng hơn. Thật ra insulin giúp kiểm soát đường huyết tốt hơn , sẽ giúp bạn ít bị biến chứng hơn và cảm thấy khỏe hơn. Bạn sẽ thấy sự dễ dàng và không đau khi tiêm thuốc.” • Đa số bệnh nhân đều ngạc nhiên vì các bút tiêm ngày nay đều dễ dàng và không đau. • Kiểm soát chặt chẽ đường huyết giúp ngăn ngừa cả biến chứng mạch máu lớn và nhỏ • Bệnh nhân bắt đầu dùng Insulin đều cảm thấy tốt hơn trước đó.
  10. Chọn phác đ ồ điều trị Insulin phù hợp bệnh nhân Đặc điểm bệnh nhân Đặc điểm phác đồ chích • Mức độ nặng của đường Insulin huyết •Có thể gần giống với bài tiết • Biểu đồ biến thiên đường Insulin nội sinh nhất huyết •Các tác dụng phụ có thể gặp. • Yếu tố tâm lý và văn hóa •Giá thuốc điều trị. • Sở thích của bệnh nhân •Sự phức tạp hay đơn giản của • Tuổi phác đồ điều trị được chỉ định. • Bệnh lý khác, biến chứng • Ý muốn của bn đồng ý tuân thủ chế độ điều trị. Meneghini L. South Med J 2007;100:164-74. Mooradian AD et al. Ann Intern Med 2006;145:125-34. Hirsch IB et al. Clin Diabetes 2005;23:78-86.
  11. Ca lâm sàng • Bệnh nhân N T L, 62 tuổi, nữ, giáo viên • Lý do khám bệnh: đường huyết khó kiểm soát • ĐTĐ típ 2 x 8 năm • Gần đây tiểu đêm 2-3 lần, không sụt cân • Không cơn hạ ĐH • 3 tháng nay hay thấy tê 2 chân
  12. Tiền căn • Rối loạn lipid máu đang dùng atorvastatin 10mg/ngày • Tăng HA x 4 năm • Bệnh võng mạc ĐTĐ đã điều trị laser quang đông 6 tháng trước • Ít vận động • Mãn kinh • Gia đình: em trai ĐTĐ típ 2
  13. Tiền căn dùng thuốc • Gliclazide MR 30mg 2v/ngày • Metformin 1000mg x 2 /ngày • Sitagliptin 100mg/ngày • Amlodipin 5 mg/ngày • Losartan 50mg x 2 /ngày • Hydrochlorothiazide 12.5 mg/ngày • Atorvastatin 10mg/ngày
  14. Khám thực thể • CN= 62 kg, CC=1.55m, BMI= 25.8 kg/m2 • Vòng eo= 88 cm • HA ngồi =150/90 mmHg, Mạch=92 • Động mạch mu chân, chày sau (+) 2 bên • Khám 2 bàn chân: Giảm cảm giác xúc giác Monofilament 2/4 điểm Cảm giác rung âm thoa bình thường
  15. Xét nghiệm • Đường huyết đói: 196 mg/dL • HbA1c= 9.5 % • Cholesterol TP 255 mg/dL • HDL-c 34 mg/dL • LDL-c 162 mg/dL • Triglyceride 379 mg/dL
  16. Xét nghiệm • Công thức máu: bình thường • Creatinin máu= 1.2 mg/dL GFR (MDRD)= 56.8 ml/phút • TPTNT: đạm (-), BC (-) • Tỉ số Albumin/creatinin niệu = 60 mg/g • Ion đồ máu, AST, ALT, XQ phổi, ECG bình thường
  17. Đánh giá vấn đề • ĐTĐ típ 2 kiểm soát kém (ĐH = 196mg/dL HbA1c 9,5%) • Rối loạn lipid máu • Tăng huyết áp • Mập phì bụng • Bệnh võng mạc tăng sinh ĐTĐ • Tiểu albumin vi lượng • Viêm đa dây thần kinh ngoại biên
  18. Câu hỏi: Chọn mục tiêu HbA1C cho bệnh nhân này a. HbA1C < 6,5% b. HbA1C < 7% c. HbA1C < 7,5% d. HbA1C < 8,5 e. HbA1C < 9%
  19. Modulation of the intensiveness of glucose lowering in type 2 diabetes. ©2015 by American Diabetes Association Silvio E. Inzucchi et al. Dia Care 2015;38:140-149
  20. Câu hỏi: Tăng cườ ng kiểm soát đườ ng huyết bằng phối hợp thuốc nào? a. Metformin 2g+ gliclazide MR 120mg + sitagliptin 100mg b. Metformin 2g + gliclazide MR 60mg + sitagliptin 100mg + Pioglitazone 15mg c. Metformin 2g + gliclazide MR 60mg + sitagliptin 100mg + dapagliflozin 10 mg d. Metformin 2g + gliclazide MR 60mg + sitagliptin 100mg + insulin nền 1 lần. e. Metformin 2g + gliclazide MR 60mg + sitagliptin 100mg + insulin trộn sẵn 2 pha TDD sáng-chiều
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2