
1
CÁC CÔNG CỤ BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG
HỌC PHẦN: MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Luật số: 72/2020/QH14 – Luật bảo vệ Môi
trường 2020
1. Môi trường bao gồm các yếu tố vật chất tự
nhiên và nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau,
bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời
sống, kinh tế, xã hội, sự tồn tại, phát triển của
con người, sinh vật và tự nhiên.
2. Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động
phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đến môi
trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục
ô nhiễm, suy thoái môi trường, cải thiện chất
lượng môi trường; sử dụng hợp lý tài nguyên
thiên nhiên, đa dạng sinh học và ứng phó với
biến đổi khí hậu.
BVMT
Nguyên tắc bảo vệ môi trường
1. Bảo vệ môi trường là quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mọi chủ thể
trong xã hội.
2. Là nền tảng và điều kiện tiên quyết cho phát triển kinh tế – xã hội bền
vững, phải được lồng ghép trong mọi hoạt động phát triển.
3. Gắn với an sinh xã hội, bình đẳng giới, quyền trẻ em và bảo đảm quyền
sống trong môi trường trong lành.
4. Thực hiện thường xuyên, công khai, minh bạch; ưu tiên phòng ngừa ô
nhiễm, quản lý rủi ro, giảm phát sinh chất thải, tăng tái sử dụng và tái
chế.
5. Phù hợp với điều kiện tự nhiên, văn hóa, lịch sử, cơ chế thị trường và
trình độ phát triển; chú trọng vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
6. Áp dụng nguyên tắc “người hưởng lợi phải đóng góp, người gây ô
nhiễm phải trả”, bao gồm chi trả, bồi thường và khắc phục thiệt hại.
7. Gắn với bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia và trách nhiệm môi trường
khu vực, toàn cầu.
CÔNG CỤ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Ví dụVai trò chínhNhóm công cụ
Luật BVMT 2020; Nghị định
08/2022/NĐ-CP; quy chuẩn
QCVN.
Xác lập khung quy định về quyền, nghĩa vụ,
trách nhiệm và tiêu chuẩn môi trường.
Pháp lý
Thuế BVMT 2010; phí xử lý
chất thải; tín chỉ carbon.
Tạo động lực và ràng buộc tài chính: người
gây ô nhiễm phải trả, người thân thiện
được khuyến khích.
Kinh tế
Quan trắc tự động, GIS, IoT,
công nghệ xử lý rác thải, mô
hình DPSIR.
Cung cấp công cụ giám sát, xử lý và dự báo;
bảo đảm tính khả thi của quản lý.
Kỹ thuật
Tham vấn cộng đồng, giáo
dục môi trường, truyền
thông xanh.
Tăng tính minh bạch, giám sát và đồng trách
nhiệm; thúc đẩy thay đổi hành vi xã hội.
Cộng đồng – Xã hội
1 2
3 4

2
CÔNG CỤ PHÁP LÝ
•Hiến pháp
•Luật quốc gia
•Văn bản dưới
luật
•TCMT
•QĐ pháp lý quốc
tế
•Chiến lược MT
•Chính sách MT
•Chương trình MT
CÔNG CỤ KINH TẾ
•Thuế, phí MT
•Ký quỹ hoàn chi
•Đền bù thiệt hại
•Giấy phép mua
bán được
•Quỹ MT
•Trợ cấp MT
•Nhãn sinh thái
CÔNG CỤ KỸ
THUẬT
•Đánh giá MT
•Kiểm toán MT
•Dữ liệu TT MT
•Quy hoạch MT
•Quan trắc MT
•Xử lý chất thải
•Tái chế
•SXSH
•H.quả S.thái
CỘNG ĐỒNG – XÃ
HỘI
•Giáo dục MT
•Truyền thông MT
• Tham vấn cộng
đồng
CÔNG CỤ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
CÔNG CỤ PHÁP LÝ
Hệ thống pháp luật Việt Nam về môi trường
Luật Bảo vệ môi trường 2020 (Luật số 72/2020/QH14) – có hiệu lực từ
01/01/2022, thay thế Luật 55/2014/QH13.
→ Gồm 16 chương, 171 điều, điều chỉnh toàn diện hoạt động BVMT.
Một số luật liên quan:
• Luật Tài nguyên nước (2012) • Luật Đa dạng sinh học (2008)
• Luật Lâm nghiệp (2017) • Luật Đất đai (2013, sửa 2024)
• Luật Khoáng sản (2010) • Luật Thuế BVMT (2010)
Cơ sở Hiến pháp:
“Tài nguyên thiên nhiên thuộc sở hữu toàn dân; nghiêm cấm mọi hành vi làm
suy kiệt tài nguyên, huỷ hoại môi trường.” (Hiến pháp 2013, Điều 53–54)
Các quy định then chốt trong Luật BVMT 2020
Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm (Điều 4, Khoản 6):
“Cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân
được hưởng lợi từ môi trường có nghĩa vụ đóng góp tài chính
cho hoạt động bảo vệ môi trường; gây ô nhiễm phải chi trả,
bồi thường thiệt hại, khắc phục và xử lý.”
⮕ Nguyên tắc “Người gây ô nhiễm phải trả” (Polluter Pays
Principle).
Phân loại dự án đầu tư (Điều 28):
Dự án được chia thành 4 nhóm (I–IV) theo mức độ tác động
môi trường, làm cơ sở xác định nghĩa vụ Đánh giá tác động
môi trường (EIA – Environmental Impact Assessment).
5 6
7 8

3
Các quy định then chốt trong Luật BVMT 2020
Giấy phép môi trường (Điều 39–49):
Thống nhất nhiều loại giấy phép (xả thải, tiếng ồn, chất thải
nguy hại…) giúp đơn giản hóa thủ tục, tăng tính ràng buộc
pháp lý.
Xử lý vi phạm (NĐ 45/2022/NĐ-CP):
Phạt hành chính đến 1 tỷ đồng với tổ chức vi phạm.
Áp dụng biện pháp đình chỉ, thu hồi giấy phép, khắc phục hậu
quả.
Các văn bản hướng dẫn:
NĐ 08/2022/NĐ-CP: hướng dẫn thi hành Luật 72/2020.
TT 02/2022/TT-BTNMT: phân loại và thu gom rác tại nguồn.
Tiêu chuẩn môi trường
Theo Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2020
10. Quy chuẩn kỹ thuật môi trường là quy định bắt buộc áp dụng mức
giới hạn của thông số về chất lượng môi trường, hàm lượng của chất ô
nhiễm có trong nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, thiết bị, sản phẩm,
hàng hóa, chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật về tiêu
chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
11. Tiêu chuẩn môi trường là quy định tự nguyện áp dụng mức
giới hạn của thông số về chất lượng môi trường, hàm lượng của
chất ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức công bố
theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
12. Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi tính chất vật lý, hóa học, sinh
học của thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật
môi trường, tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe
con người, sinh vật và tự nhiên.
Theo Điều 103 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy
định như sau:
Tiêu chuẩn môi trường
1. Tiêu chuẩn môi trường gồm tiêu chuẩn chất
lượng môi trường xung quanh, tiêu chuẩn môi
trường đối với quản lý chất thải và các tiêu chuẩn
môi trường khác.
2. Toàn bộ hoặc một phần tiêu chuẩn môi trường trở
thành bắt buộc áp dụng khi được viện dẫn trong văn
bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật môi
trường.
3. Tiêu chuẩn môi trường cơ sở áp dụng trong phạm
vi quản lý của tổ chức công bố tiêu chuẩn.
•Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5945:2010 về Nước
thải công nghiệp
•Tiêu chuẩn quốc gia Tiêu chuẩn TCVN
5502:2003 về yêu cầu đối với nước sinh hoạt
Quy chuẩn kỹ thuật môi trường
Theo Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2020
10. Quy chuẩn kỹ thuật môi trường là quy định bắt buộc áp dụng mức giới hạn của thông số về chất lượng môi
trường, hàm lượng của chất ô nhiễm có trong nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, thiết bị, sản phẩm, hàng hóa, chất
thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp
luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
11. Tiêu chuẩn môi trường là quy định tự nguyện áp dụng mức giới hạn của thông số về chất lượng môi trường, hàm
lượng của chất ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc
tổ chức công bố theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
12. Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi tính chất vật lý, hóa học, sinh học của thành phần môi trường không phù hợp với
quy chuẩn kỹ thuật môi trường, tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.
Căn cứ theo điểm d khoản 1 Điều 42 Luật Bảo vệ môi trường 2020 thì quy chuẩn kỹ thuật môi trường là một
trong những căn cứ để cấp giấy phép môi trường.
• Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 19:2009/BTNMT về khí thải công nghiệp với bụi, chất vô cơ
• Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-195:2022/BNNPTNT về Nước thải chăn nuôi sử dụng cho cây trồng
Quy chuẩn kỹ thuật môi trường
1. QC-KTMT về chất
lượng môi trường xung
quanh 2. QC-KTMT về chất thải
4. QC-KTMT về quản lý
phế liệu nhập khẩu từ
nước ngoài làm nguyên
liệu sản xuất.
3. QC-KTMT về quản lý
chất thải
5. QC-KTMT về giới hạn
các chất ô nhiễm khó
phân hủy trong nguyên
liệu, nhiên liệu, vật liệu,
sản phẩm, hàng hóa,
thiết bị.
6. QC-KTMT khác theo
yêu cầu về bảo vệ môi
trường.
9 10
11 12

4
Các công cụ pháp lý quốc tế
Ví dụ tiêu biểuĐặc điểmLoại văn kiện
Hiến chương Liên Hợp Quốc
(1945)
Xác định nguyên tắc chung
giữa các quốc gia.
Hiến chương (Charter)
Basel (1989), Ramsar (1971),
Vienna (1985), UNFCCC (1992)
Quy định lĩnh vực chuyên
môn.
Công ước (Convention)
Montreal (1987), Kyoto (1997)
Bổ sung hoặc cụ thể hóa
công ước.
Nghị định thư (Protocol)
Hiệp định ASEAN về ô nhiễm
khói mù (2002)
Xác định biện pháp hành
chính, hợp tác cụ thể.
Hiệp ước / Hiệp định
(Treaty / Agreement)
Tuyên bố Stockholm (1972),
Tuyên bố Thiên niên kỷ (2000)
Cam kết chính trị, phương
hướng hành động chung.
Tuyên bố (Declaration)
Nội dung chính/ Mục tiêuCơ quan/ Tổ chức bảo trợTên văn kiệnNăm
Đưa vấn đề môi trường lên tầm toàn cầu; 26
nguyên tắc cơ bản; thành lập UNEP; chọn 5/6 là
Ngày Môi trường Thế giới.
Liên Hợp Quốc (UN)
Stockholm Declaration on the Human
Environment (Tuyên bố Stockholm về Môi trường
và Con người)
1972
Đề xuất khái niệm phát triển bền vững, gắn kết môi
trường – kinh tế – xã hội.
Liên Hợp Quốc
Thành lập World Commission on Environment and
Development (WCED) – Ủy ban Thế giới về Môi
trường và Phát triển
1983
Đưa ra định nghĩa chính thức về phát triển bền
vững – nền tảng cho luật môi trường hiện đại.
WCED (UN)
Our Common Future (Báo cáo “Tương lai chung
của chúng ta”)
1987
Thiết lập nguyên tắc “trách nhiệm chung nhưng
khác biệt”; đề ra định hướng phát triển bền vững
toàn cầu.
UNCED (Rio Summit)
Rio Declaration on Environment and Development
(Tuyên bố Rio) và Agenda 21 (Chương trình nghị
sự 21)
1992
Ổn định nồng độ khí nhà kính (GHG) trong khí
quyển; tạo khung pháp lý cho các nghị định thư và
hiệp định sau này.
Liên Hợp Quốc (UNCED/Rio
Summit)
UNFCCC – United Nations Framework Convention
on Climate Change (Công ước khung của LHQ về
Biến đổi khí hậu)
1992
Bảo tồn đa dạng sinh học, sử dụng bền vững và chia
sẻ công bằng lợi ích từ nguồn gen.
Liên Hợp Quốc / UNCED
(Rio Earth Summit)
CBD – Convention on Biological Diversity (Công
ước về Đa dạng Sinh học)
1992
Hạn chế sa mạc hóa và suy thoái đất, đặc biệt ở
châu Phi.
Liên Hợp Quốc / UNCED
(Rio Earth Summit). Quản
trị hiện tại : UNFCCC
Secretariat
UNCCD – United Nations Convention to Combat
Desertification (Công ước chống sa mạc hóa)
1994
Ràng buộc pháp lý giảm phát thải GHG; giới thiệu cơ
chế CDM (Clean Development Mechanism).
UNFCCC Secretariat
Kyoto Protocol to the UNFCCC (Nghị định thư
Kyoto)
1997
Nội dung chính/ Mục tiêu
Cơ quan/ Tổ chức bảo
trợ
Tên văn kiệnNăm
Loại bỏ 12 nhóm hóa chất độc hại (“Dirty Dozen”);
bảo vệ sức khỏe con người và sinh vật.
UNEP
Stockholm Convention on Persistent Organic Pollutants
(POPs) (Công ước Stockholm về các chất hữu cơ khó
phân hủy)
2001
Kiểm soát ô nhiễm không khí xuyên biên giới do
cháy rừng và đốt rẫy; hiệp định có hiệu lực
25/11/2003; Việt Nam phê chuẩn ngày 23/7/2010
ASEAN
ASEAN Agreement on Transboundary Haze Pollution
(Hiệp định ASEAN về ô nhiễm khói mù xuyên biên giới)
2002
Cam kết chính trị toàn cầu về giảm phát thải; tiền
đề cho Hiệp định Paris.
UNFCCC (COP 15)Copenhagen Accord (Thỏa thuận Copenhagen)2009
Mục tiêu giữ nhiệt độ toàn cầu < 2 °C (cố gắng 1,5
°C); yêu cầu các quốc gia nộp NDCs.
UNFCCC SecretariatParis Agreement (Hiệp định Paris về Biến đổi khí hậu)2015
Thiết lập 17 SDGs, trong đó có “Hành động vì khí
hậu”, “Bảo tồn biển” và “Hệ sinh thái đất liền”.
Liên Hợp Quốc (UNGA)
Agenda 2030 & Sustainable Development Goals (SDGs) –
Chương trình Nghị sự 2030 và 17 Mục tiêu PTBV
2015
Giảm dần HFCs – các khí nhà kính có tiềm năng
làm nóng lên toàn cầu cao.
UNEP/Ozone Secretariat
Kigali Amendment to the Montreal Protocol (Sửa đổi
Kigali)
2016
Bổ sung kiểm soát rác thải nhựa xuyên biên giới;
có hiệu lực từ 01/01/2021
Basel Secretariat (UNEP)
Basel Convention Amendment on Plastic Waste (Sửa đổi
Công ước Basel về rác thải nhựa)
2019
Chính thức công nhận quyền môi trường là quyền
con người cơ bản.
Đại hội đồng Liên Hợp
Quốc
UNGA Resolution 76/300: The Right to a Clean, Healthy
and Sustainable Environment (Nghị quyết 76/300 về
quyền sống trong môi trường trong lành)
2022
Bảo vệ và sử dụng bền vững đa dạng sinh học biển
ngoài quyền tài phán quốc gia; được thông qua
19/6/2023; có hiệu lực từ 17/1/2026
United Nations Division for
Ocean Affairs and the Law
of the Sea (DOALOS)
High Seas Treaty (BBNJ Agreement) – Hiệp ước về Đa
dạng sinh học biển ngoài quyền tài phán quốc gia
2023
đang đàm phán; đến nay chưa được thông qua
chính thức; thiết lập cơ chế ràng buộc pháp lý toàn
cầu để chấm dứt ô nhiễm nhựa.
UNEP/Intergovernmental
Negotiating Committee
(INC)
Global Plastics Treaty (under UNEP INC process) – Dự
thảo Công ước Toàn cầu về Ô nhiễm Nhựa
2024–
2025
CÔNG CỤ KINH TẾ
13 14
15 16

5
• Giảm xung đột giữa tăng
trưởng và BVMT
→ Ví dụ: Quy hoạch KCN có
hệ thống xử lý nước thải
Lồng ghép môi
trường vào chính
sách & đầu tư
•Làm rõ giá trị môi trường,
thay đổi hành vi
→ Ví dụ: Thuế môi trường với
xăng dầu, túi nilon
Sử dụng công cụ
kinh tế
Điều 136. Chính
sách thuế, phí về
bảo vệ môi trường
Điều 137. Ký quỹ
bảo vệ môi trường
Điều 138. Chi trả dịch
vụ hệ sinh thái tự
nhiên
Điều 139. Tổ chức
và phát triển thị
trường Carbon
Điều 140. Bảo hiểm
trách nhiệm bồi
thường thiệt hại do
sự cố môi trường
LUẬT BVMT 2020 (72/2020/QH14)
Chương XI: CÔNG CỤ KINH TẾ, CHÍNH SÁCH VÀ NGUỒN LỰC
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Cơ chế “đặt cọc” trước khi hoạt động có nguy cơ ô
nhiễm
Áp dụng: khai thác khoáng sản, chôn lấp chất thải,
nhập khẩu phế liệu
Cơ chế:
Làm đúng → hoàn trả tiền
Vi phạm → dùng tiền để khắc phục môi trường
Ý nghĩa: Đảm bảo trách nhiệm và nguồn tài chính
phục hồi môi trường
→ Ngăn ngừa rủi ro ngay từ đầu
Điều 137. Ký quỹ bảo vệ môi trường
Cơ chế:
Bên sử dụng → trả tiền
Bên bảo vệ → nhận tiền
Ví dụ:
Thủy điện trả tiền bảo vệ rừng
Du lịch trả tiền cho cảnh quan
Doanh nghiệp trả tiền hấp thụ carbon
Ý nghĩa: Gắn lợi ích kinh tế với bảo tồn thiên nhiên
→ Biến “dịch vụ miễn phí” thành giá trị kinh tế
thực
Điều 138. Chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên
17 18
19 20

