1
BÀI GING CHUYÊN Đ:
BNH LÝ DI TRUYN
Biên soạn: Đ Hoàng Dung
2
MỤC TIÊU CHUYÊN Đ:
Sau khi học xong chuyên đ Bnh di truyn, người hc
nhng s hiu biết cũng như những kiến thức cơ bản v:
- Các khái nim.
- Nguyên nhân và bnh sinh ca các bnh lý di truyn.
- chế bnh sinh ca nhng biến đổi di truyn ca gen.
- Cơ chế bnh sinh các bnh lý di truyn do biến d Chromosome.
- Nguyên tc d png và điu tr các bnh lý di truyn.
3
NI DUNG
I. ĐẠI CƯƠNG VỀ BNH LÝ DI TRUYN NGƯỜI
Di truyn là môn hc nghiên cu nhng quy lut chuyn tiếp, những đặc
đim (tính trng) giữa các thể cùng chung ngun gc huyết thng t thế h này
sang thế h khác. Con cháu nhng đặc điểm v hình dng n ngoài, cũng như
v cu trúc, chức năng bên trong cơ thể giống như ông bà, cha mẹ.
Kh năng biến d, di truyn cũng là một đặc đim ca cơ thể sng, thế h con
cháu cũng thể nhng du hiu khác vi ông bà, do tính di truyn th n
hoc do nh hưởng ca các yếu t ngoi cảnh tác động lên cơ thể đang phát triển.
s ca tính di truyn là các yếu t ni di truyn hay các cht liu di
truyn: axit deoxyribonucleic (ADN) trong các gen nm trên nhim sc th
(chromosome) ca nhân tế bào. Các protit thể được tng hp ribosom ngoài
bào tương, n ADN lại ch yếu nm trong nhân tế bào, vy làm sao truyền đạt
được thông tin di truyn? Caperson đề ra công thc ni tiếng ADN - ARN -
protit”, chng minh rng ADN không phi trc tiếp làm nhim v ch huy,
định hướng qua ARN. Mt mã di truyền được sao chép li mt cách chính xác
nhng chi tiết tinh vi nht ca cu trúc thông qua ARN thông tin (mARN) s
tham gia ca h thng men, cho nên nhng sai sót ca quá trình sao chép thông tin
di truyn, tc các biến d, xy ra mt lần nào đấy ri tsau này, những sai sót đó
th được sao chép li truyn đúng như vậy cho thế h sau. Điều này soi ng
mt phn cho nguyên nhân và bnh sinh mt s bnh di truyn trong y hc.
S phát trin phát sinh các bnh di truyn ph thuc vào s liên quan
gia 2 yếu t:
- S biến d nhng yếu t ni di truyn (ADN, gen, chromosome).
- Tác dng ca mi trường ngoài.
4
Trong s phát sinh ca bnh di truyền, môi trường ngoài mt vai trò rt
ln. ảnh hưởng ca môi trường ngoài th tạo điều kin cho bnh phát sinh,
ngược li, có th ngăn trở s xut hin ca các du hiu bnh lý ca bnh di truyn.
T nhng ý trên, ta có khái nim:
1. Bnh di truyn chính thc là các bnh di truyn phát sinh do kết qu ca
nhng biến đổi bnh lý ca các yếu t ni di truyn (ADN, gen, chromosome ). S
phát sinh bnh s xut hin các du hiu bnh ph thuc cht ch vào s
mt của c gen b biến dị” như bnh hemophili, bnh huyết cu t, bnh lon
dưỡng sn (chondrodystrophie), bnh màu (daltonisme), bnh thất điều tiu
não, vv...
2. Bnh di truyn do sn nhng yếu t bm di truyn (praedispositio).
Trong trường hp này, bnh phat sinh ph thuc vào s liên quan gia các yếu t di
truyền và môi trường bên ngoài , kh năng xuất hin các du hiu bnh không
nht thiết phi ph thuc vào gen biến d tương ng mà mức độ nào đó b biến
đổi do nh hưởng của môi trường n ngoài. N bệnh đái tháo đưng, bệnh
vữa động mch, bnh thng phong (Goutte hay arthritis urica). Yếu t bm di
truyn ca mt s bệnh nào đó biu hin bng trạng thái biên đổi các phn ng bình
thường đối vi một tác động bên ngi đã được xác đnh, thí d trong bnh đái tháo
đường, yếu t này được biu hin bng mt phn ứng không bình thường đối vi
glucoza (đường biu hin glucoza bnh lý) mặc dù lúc đó đái tháo đường chưa phát
sinh. Cho nên trong các trường hp này, yếu t di truyn ch làm nhim v hình
thành cơ địa, tạo điều kin cho bnh phát sinh khi các yếu t n ngoài phù hp
(ri lon dinh dưỡng, thay đổi chuyn hoá, tinh thần ng thng, v.v...) do đó
bệnh thường phát sinh muộn trong quá trình ng khi quan, t chc hoc chc
năng đã phát triển đầy đ. Không n nhm bnh di truyn vi bnh bm sinh
ch bnh bm sinh b mc bnh lây truyn ngay t trongo thai (thí d bnh giang
mai) hoc t c đa tr mi sinh (lao), nhưng nếu người m b bnh mang thaicó
các bin pháp d phòng chu đáo thì đa tr sinh ra tách khi người m vn bình
5
thường kng b y bnh. Bnh di truyn nht thiết phi biến d bnh y
biến đổi các cu trúc phân t bên trong cơ thể n n gọi bệnh phân t
(Pauling), và bnh có th bm sinh. Phát sinh ngay trong giai đoạno thai hoc tr
sinh (mt s th st môi, thừa ngón, câm điếc bm sinh, hemophili, v.v...) hoc
c tuổi đã trưởng thành (mt s bệnh đái tháo đường , bnh thng phong, chng
a git, v.v...).
II. NGUYÊN NHÂN BNH SINH CA NHNG BNH LÝ DI
TRUYN
Nguyên nhân ch yếu và trc tiếp ca bnh di truyn các biến d bnh
, tức các thay đỏitính chất đột biến các yếu t di truyn của cơ thể gây nên do:
1. Các yếu t hc: tia x như tia alpha, beta, gamma liu ln hoc liu
nh nhưng kéo i. Tia n-ghen, tia tr, tia cực tím, siêu âm cũng có thể gây
biến d động vt.
2. Các yếu t hoá hc: các chất độc hoá học như fomalin, hydroxit, mù tc
nitơ, các chất chng chuyển hoá như 6MP, ame amethopterin, các chất độc chiến
tranh loi tr sâu dit c như 2-4-5 T, DDT,CT, thc ăn bị nm, mc...
3. Các yếu t sinh hc như nhiễm virut (ph n thai mc các bnh si,
sốt vàng, herpes, ... thường hay có con d dng).
Ngoài ran mt s yếu t ảnh hưởng như rối lon dinh dưỡng: thiếu mt s
axit amin cn thiết, thiếu sinh t, ri lon n bng ni tiết, m cm th vi các
mm (các d tt d tạo được đối vi mt, não, các chi các mm ca ngoi bì
ng thn kinh, còn vi các mn ca ni trung tkhông y đưc) mc
cm th ca các cá th, ging, loài,...
Các biến d bnh làm thay đi cu trúc phân t ca ADN, làm sai lch c
mã di truyn, kết qu là làm thay đi mt s đặc điểm của thể và phát sinh các
du hiu bnh nhất đnh đặc hiu cho tng loi bnh lý di truyền như:
- Nhng d tt ca cu trúc cơ thểni tng: tha ngón, dính ngón, st môi,
tt nh đầu, d dng lng ngc, tim, phi, v.v...