HO CHI MINH CITY UNIVERSITY OF TRANSPORT

INTERNATIONAL CONVENTION for MARINE ENGINEERING

NỘI DUNG

SOLAS 74

1

2

3

Công ước Quốc tế về đảm bảo an toàn sinh mạng cho người trên biển 1974 MARPOL 73/78 Công ước Quốc tế về chống ô nhiễm môi trường biển do tàu gây ra 73/78 Load Lines 66

4

Công ước Quốc tế về mạn khô tàu biển 1966 Tonnage 69 Công ước Quốc tế về đo dung tích tàu biển 69

NỘI DUNG

5

COLREG 72

Công ước Quốc tế về các qui tắc phòng ngừa va chạm tàu thuyền trên biển 1972

6

International convention on the control of harmful anti - fouling systems on ships, 2001

Công ước Quốc tế về chống ô nhiễm môi trường biển do tàu gây ra 73/78

7

Công ước Quốc tế về sơn Ballast

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG CÁC CUQT TRONG ĐÓNG TÀU

LỊCH SỬ RA ĐỜI CỦA IMO IMO: International Maritime Organization

1. Hội nghị Hàng hải của LHQ đã được Hội đồng Kinh tế Xã hội (ECOSOC) triệu tập tại Geneva (Thuỵ sĩ) từ ngày 19/2 đến 6/3/1948 nhằm thông qua Công ước thành lập Tổ chức Tư vấn Liên Chính phủ về Hàng hải gọi tắt là IMCO (Organisation Intergouvernementale Consultative de la Navigation Maritime), 2. Ngày 17/3/1958, Nhật là nước thứ 21 và cũng là nước thứ 8 có Đội thương thuyền có trọng tải trên một triệu tấn phê chuẩn Công ước của IMO. Đây cũng chính là ngày Công ước của IMO bắt đầu có hiệu lực và ngày thành lập của IMO, tổ chức quốc tế đầu tiên về vấn đề biển.

3. Hiện nay, IMO có 170 quốc gia thành viên và 3 thành viên liên

kết (Hồng Kông, Ma Cao, và quần đảo Faroe - Đan Mạch)

IACS - INTERNATIONAL ASSOCIATION OF CLASSIFICATION SOCIETIES

IACS - Hiệp hội Phân cấp tàu Quốc tế

1. Là một tổ chức phi chính phủ, đóng một vai trò trong Tổ chức

2.

Hàng hải Quốc tế ( IMO ). IACS hỗ trợ kỹ thuật và hướng dẫn phát triển và giải thích, thống nhất các quy định theo luật quốc tế được phát triển bởi các quốc gia thành viên của IMO. Một khi được thông qua, những giải thích này được áp dụng bởi mỗi thành viên của IACS.

3. Thiết lập vào 11/09/1968 tại Hamburg, Đức 4. Bao gồm 12 thành viên, trụ sở chính đặt tại London nhưng

chiếm trên 90% tổng dung tích lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường thủy trên toàn thế giới

IACS - INTERNATIONAL ASSOCIATION OF CLASSIFICATION SOCIETIES

The members of IACS are: American Bureau of Shipping (ABS) Bureau Veritas (BV) China Classification Society (CCS) Croatian Register of Shipping (CRS) [2] Det Norske Veritas Germanischer Lloyd (DNV GL) Indian Register of Shipping (IRS) Korean Register of Shipping (KR) Lloyd's Register (LR) Nippon Kaiji Kyokai (NK/ClassNK) Polish Register of Shipping (PRS) [3] Registro Italiano Navale (RINA) Russian Maritime Register of Shipping (RS)

NHỮNG DẤU MỐC ĐÁNG LƯU Ý

Vào cuối thế kỉ 19, đầu thế kỉ 20, thời kì vàng cho sự phát triển

rầm rộ của tàu du lịch vận tải hành khách trên biển, tuy nhiên

những tàu này không được trang bị phương tiện cứu sinh. Hậu

quả để lại là những thiệt hại nặng nề về con người khi tàu bị

đắm.

Hành trình từ cảng Southamton tới Newyork vào tháng 4 năm 1912

gần 1500 hành khách và thuyền viên đã mất mạng

cứu

Đây là một trong những nguyên Số lượng thuyền cứu sinh quá ít cớ dẫn đến hội nghị bàn về vấn đề không có đủ số an toàn sinh mạng con người trên thuyền sinh biển do Chính phủ Anh tổ chức cho hơn 2.200 hành hội nghị để nâng cao các điều luật thành và khách về an toàn hàng hải viên phi hành đoàn

Tổng số thuyền trên tàu chỉ có thể chứa khoảng 1.200 người. Tuy nhiên, một phần là luật thời ấy chỉ yêu cầu phải có tối thiểu 16 thuyền cứu sinh cho khoảng 1.060 người đối với những chiếc tàu trên 10.000 tấn.

Một vấn đề vô cùng nghiêm trọng là ô nhiễm môi trường biển phát sinh khi tốc độ và lượng dầu vận chuyển trên biển của các loại tàu dầu tăng lên rất nhanh.

1967: Supertanker Torrey Canyon hits rocks đánh dấu bởi thảm họa tàu dầu Torrey Canyon mắc cạn ở bờ biển nước Anh vào năm 1967 làm tràn gần 120.000 tấn dầu, gây thiệt hại nặng nề, lâu dài đối với môi trường biển

Và một trong những nỗ lực cao nhất của IMO được đánh dấu bằng sự ra đời của Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm môi trường biển 1973 và Nghị định thư MARPOL 73/78 được triển khai áp dụng suốt những năm 80

Ý nghĩa quan trọng nhất là đề ra các biện pháp đo lường kỹ thuật vận hành tàu biển, không chỉ giới hạn ở các tai nạn và ô nhiễm của dầu mà còn cả các loại ô nhiễm phổ biến khác về hóa chất, hàng hóa chuyên chở, nước thải, rác thải và không khí trong vận hành.

• KRCON (KOREAN CLASSIFICATION REGISTER)

CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ ĐẢM BẢO AN TOÀN SINH MẠNG CON NGƯỜI TRÊN BIỂN

SOLAS 74 International Convention for the Safety of Life at Sea

MỤC ĐÍCH VÀ Ý NGHĨA

1. Mục đích chủ yếu của SOLAS 74 là nhằm đưa ra các tiêu

chuẩn tối thiểu về kết cấu, trang thiết bị và khai thác tàu để

bảo vệ an toàn sinh mạng cho tất cả mọi người trên tàu

biển, bao gồm cả hành khách.

2. Theo sự phát triển không ngưng của khoa học - công nghệ,

cũng như các vấn đề phát sinh trong thực tiễn hoạt động

của ngành hàng hải (các tai nạn, sự cố, hư hỏng v.v.....),

các yêu cầu kỹ thuật của Công ước đã được bổ sung và sửa

đổi liên tục. Cho đến nay cấu trúc của SOLAS 74 đã được

tăng lên 13 chương (trong đó có 12 chương kỹ thuật)

CẤU TRÚC CHUNG CỦA SOLAS74

Chương

Tên gọi

Chương I

Quy định chung

Chương II - 1 Kết cấu - Phân khoang và ổn định; thiết bị động lực và thiết bị điện

Chương II - 2 Kết cấu - Phòng cháy, phát hiện cháy và dập cháy

Chương III

Phương tiện cứu sinh và bố trí cứu sinh

Chương IV

Thông tin liên lạc và vô tuyến điện

Chương V

An toàn hàng hải

Chương VI

Chở hàng

Chương VII

Chở hàng nguy hiểm

Chương VIII

Tàu hạt nhân

Chương IX

Quản lý hoạt động an toàn tàu

Chương X

Các biện pháp an toàn đối với tàu cao tốc

Chương XI

Các biện pháp đặc biệt để nâng cao an toàn hàng hải

Chương XII

Các biện pháp an toàn bổ sung đối với tàu chở hàng rời.

CHƯƠNG I: QUY ĐỊNH CHUNG

Chương I gồm có 3 phần (A, B và C) và 21 Quy định, đưa ra các yêu cầu chung về phạm vi áp dụng Công ước, các trường hợp miễn giảm, thủ tục kiểm tra và cấp giấy chứng nhận cho tàu để xác nhận rằng tàu thỏa mãn các yêu cầu thích hợp của SOLAS 74, thủ tục kiểm ta của Chính quyền Cảng của các Chính phủ ký kết công ước, thủ tục điều tra và báo cáo tai nạn hàng hải liên quan đến công ước. Điều 3: SOLAS 74 không áp dụng cho các tàu sau : - Tàu chiến và tàu quân sự khác; - Tàu hàng có tổng dung tích GT < 500; - Tàu có thiết bị đẩy không phải là cơ giới; - Tàu gỗ có kết cấu thô sơ; - Tàu du lịch không tham gia vào hoạt động thương mại; - Tàu cá.

CHƯƠNG II-1: KẾT CẤU – PHÂN KHOANG VÀ ỔN ĐỊNH; THIẾT BỊ ĐỘNG LỰC VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA QUY PHẠM PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU BIỂN VỎ THÉP QCVN 21 : 2010/BGTVT (HỢP NHẤT BỔ SUNG SỬA ĐỔI LẦN 1 NĂM 2013)

CHƯƠNG II-2: KẾT CẤU – PHÒNG CHÁY; PHÁT HIỆN CHÁY VÀ DẬP CHÁY

Chương II-2 gồm 4 phần (A, B, C và D) và 63 qui định. Phần này đưa ra các yêu cầu về bảo vệ các không gian chống lại hỏa hoạn bằng biện pháp kết cấu, các trang thiết bị phát hiện cháy, báo động cháy, dập cháy và các phương tiện thoát thân trong trường hợp xảy ra cháy.

Để giúp cho sinh viên có thể áp dụng tương đối thành thạo các yêu cầu về thiết kế kết cấu chống cháy cho tàu thủy trong bài giảng này nội dung chính của Chương II-2 sẽ được giới thiệu khá chit tiết có kèm theo các chỉ dẫn của giáo viên về phương thức thực hiện một sản phẩm thiết kế chống cháy thông qua các loại bài tập ứng dụng (Bao gồm các Qui định từ QĐ1 đến QĐ20)

TÁC NHÂN GÂY RA CHÁY

NGỌN LỬA XUẤT HIỆN NHƯ THẾ NÀO?

• Tai nạn • Xuất hiện hiện tượng đánh tia lửa điện • Do hoạt động bị lỗi của các máy móc • Lửa phát sinh do phản ứng hóa học với

Oxi của nhiên liệu

TAM GIÁC LỬA: MỐI LIÊN HỆ GIỮA CÁC TÁC NHÂN GÂY RA CHÁY

PhÇn A: C¸c quy ®Þnh chung

Phạm vi áp dụng Mục đích của an toàn chống cháy Một số định nghĩa: - 1. Buồng ở - 2. Kết cấu cấp "A" - 3. Buồng trước

PhÇn A: C¸c quy ®Þnh chung

1. Buồng ở là khoảng không gian làm buồng công cộng, hành lang, phòng vệ sinh, phòng ở, phòng làm việc, phòng khám bệnh, phòng chiếu phim, phòng giải trí, phòng cắt tóc, phòng đựng bát đĩa không có thiết bị nấu ăn và các buồng tương tự. 2. Kết cấu cấp "A" là các kết cấu được tạo bởi các vách và boong thỏa mãn các yêu cầu sau đây: .1. chúng được làm bằng thép hoặc vật liệu khác tương đương;

.2. chúng có độ bền thích hợp; .3. chúng được cách nhiệt bằng các vật liệu không cháy được duyệt sao cho nhiệt độ trung bình của mặt không bị đốt nóng không tăng quá 140oC so với nhiệt độ ban đầu và nhiệt độ một điểm bất kỳ kể cả mối nối bất kỳ không tăng quá 180oC so với nhiệt độ ban đầu, trong các khoảng thời gian nêu dưới đây:

cấp "A -60" 60 phút; cấp "A -30" 30 phút; cấp "A -15" 15 phút;

cấp "A -0" 0 phút. .4. chúng có kết cấu sao cho có khả năng ngăn khói và ngọn lửa đi qua trong vòng một giờ thử tiêu chuẩn chịu lửa; .5. Chính quyền hành chính có thể yêu cầu thử boong hoặc vách mạu theo Bộ luật Qui trình thử lửa để đảm bảo rằng các kết cấu này thỏa mãn các yêu cầu trên đây về tính toàn vẹn và sự tăng nhiệt độ.

PhÇn A: C¸c quy ®Þnh chung

4. Kết cấu cấp "B" là các kết cấu được tạo bởi các vách, boong, trần hoặc các tấm bọc thỏa mãn các yêu cầu sau: .1. chúng được làm bằng các vật liệu không cháy được duyệt và tất cả các vật liệu tham gia vào kết cấu và lắp ráp các kết cấu cấp "B" phải là vật liệu không cháy, trừ lớp bọc trang trí ngoài cùng cháy được có thể được sử dụng nếu thỏa mãn các yêu cầu liên quan khác của chương này; .2. chúng được cách nhiệt sao cho nhiệt độ trung bình của mặt không bị đốt nóng không tăng quá 140o C so với nhiệt độ ban đầu và nhiệt độ tại điểm bất kỳ, kể cả mối nối không tăng quá 225oC so với nhiệt độ ban đầu, trong khoảng thời gian nêu dưới đây: cấp "B -15" 15 phút; cấp "B - 0" 0 phút. .3. chúng có kết cấu sao cho có khả năng ngăn ngọn lửa đi qua trong vòng nửa giờ đầu tiên thử tiêu chuẩn chịu lửa; .4. Chính quyền hành chính có thể yêu cầu thử kết cấu mẫu theo Bộ luật Qui trình thử lửa để đảm bảo rằng các kết cấu này thỏa mãn các yêu cầu trên đây về tính toàn vẹn và sự tăng nhiệt độ.

PhÇn A: C¸c quy ®Þnh chung

10. Kết cấu cấp "C" là các kết cấu được làm bằng các vật liệu không cháy đã được duyệt. Chúng không cần phải thỏa mãn các yêu cầu có liên quan đến tính kín khói và kín lửa cũng như các giới hạn tăng nhiệt độ. Cho phép sử dụng lớp bọc trang trí ngoài cùng cháy được với điều kiện chúng thỏa mãn các yêu cầu khác của chương này.

PhÇn A: C¸c quy ®Þnh chung 30. Buồng máy là các buồng máy loại A và tất cả các không gian khác có chứa động cơ đẩy tàu, nồi hơi, thiết bị nhiên liệu, các động cơ đốt trong và động cơ hơi nước, các máy phát điện và các máy điện chính, các trạm bơm dầu, máy lạnh, thiết bị cân bằng, các máy thông gió và điều hòa không khí và các buồng tương tự và các không gian kín dẫn đến các buồng nói trên. 31. Buồng máy loại A là những buồng và các không gian kín dẫn đến buồng đó, có chứa: .1. động cơ đốt trong làm động lực chính đẩy tàu; hoặc .2. động cơ đốt trong dùng cho các mục đích khác không phải là động lực chính đẩy tàu, nếu tổng công suất ra của các máy này không nhỏ hơn 375 kW; hoặc .3. nồi hơi đốt dầu và các thiết bị nhiên liệu hoặc các thiết bị đốt dầu không phải nồi hơi, ví dụ như thiết bị tạo khí trơ, lò đốt...

- 5. Boong vách - 6. Khu vực hàng - 7. Tàu hàng - 8. Không gian chứa hàng - 9. Trạm điều khiển trung tâm - 10. Kết cấu cấp "C" - 11. Tàu chở hóa chất - 12. Không gian kín ro-ro

-13. Không gian kín chứa ô tô - 14. Tàu chứa hàng hỗn hợp - 15. Vật liệu cháy được - 16. Trần hoặc lớp bọc liên tục cấp "B" - 17. Trạm điều khiển trung tâm được trực canh

liên tục

- 18. Trạm điều khiển - 19. Dầu thô - 20. Hàng nguy hiểm - 21. Trọng tải - 22. Bộ luật các hệ thống an toàn chống cháy

- 23. Bộ luật các qui trình thử lửa - 24. Điểm chớp cháy - 25. Tàu chở khí - 26. Boong trực thăng - 27. Phương tiện trực thăng - 28. Trọng lượng tàu không - 29. Lan truyền lửa chậm - 30. Buồng máy - 31. Buồng máy loại A - 32. Không gian thẳng đứng chính

- 33. Vật liệu không cháy - 34. Thiệt bị nhiên liệu - 35. Không gian hở chứa hàng Ro-Ro - 36. Không gian hở chứa ô tô - 37. Tàu khách - 38. Các yêu cầu bắt buộc - 39. Khu vực công cộng - 40. Các buồng có trang bị nội thất có nguy cơ cháy hạn chế - 41. Không gian chứa hàng Ro-Ro

- 42. Tàu khách Ro-Ro - 43. Thép hoặc vật liệu khác tương đương - 44. Buồng tắm hơi - 45. Buồng phục vụ - 46. Không gian đặc biệt - 47. Thử tiêu chuẩn chịu lửa - 48. Tàu chở hàng lỏng - 49. Không gian chứa ô tô - 50. Boong thời tiết

MỘT SỐ VẬT LIỆU CHỐNG CHÁY

Vách Trần CNCC cấp A60 Thông số kỹ thuật Chiều dài: L=1000mm Chiều rộng: B=600mm Chiều dày: Tấm trần: 30mm(1lớp) Tấm vách: 20mm( 2lớp) Phạm vi sử dụng: Dùng cho vách giếng máy, lối thoát hiểm Phù hợp với kết cấu chống cháy cấp A60 Chứng chỉ đăng kiểm DNV

MỘT SỐ VẬT LIỆU CHỐNG CHÁY

Bản vẽ kết cấu trần:

MỘT SỐ VẬT LIỆU CHỐNG CHÁY

MỘT SỐ VẬT LIỆU CHỐNG CHÁY

Cửa CNCC cấp A60 Thông số kỹ thuật Chiều cao toàn bộ : 1650mm Chiều cao cánh cửa : 1600mm Chiều rộng toàn bộ : 650mm Chiều rộng cánh cửa : 600mm Chiều dày cánh cửa : 45mm 03 bộ bản lề là thép không gỉ. Vật liệu:

Vỏ của khung, cánh cửa và tấm tăng cứng là thép tấm cấp A.

Vật liệu bên trong cánh cửa là vật liệu cách nhiệt chống cháy TA-A60

Đã được thử nghiệm và kiểm tra phù hợp với tiêu chuẩn, Quy phạm. Nghị

quyết A754(18) IMO, Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép 2003(TCVN 6259-5:2003) Chứng chỉ đăng kiểm VR

MỘT SỐ VẬT LIỆU CHỐNG CHÁY

MỘT SỐ VẬT LIỆU CHỐNG CHÁY

Vách và trần A0 Thông số kỹ thuật Chiều dài: L= 2200 Chiều rộng: B=500 - 1000mm Chiều dày: 12mm Bề mặt kĩ thuật và màu sắc theo yêu cầu Lõi vật liệu: Vật liệu CNCC Bề mặt: Kim loại và được phủ một lớp trang trí theo yêu cầu của khách hàng.

MỘT SỐ VẬT LIỆU CHỐNG CHÁY

MỘT SỐ VẬT LIỆU CHỐNG CHÁY

MỘT SỐ VẬT LIỆU CHỐNG CHÁY

Vách CNCC cấp B15 Thông số kỹ thuật

Chiều dài: L=2100 - 2200mm Chiều rộng: B=590mm Chiều dày: 25mm Bề mặt kỹ thuật và màu sắc theo yêu cầu Lõi vật liệu: Sợi khoáng Vỏ: Kim loại và được phủ lớp trang trí bề mặt Phạm vi sử dụng: Dùng cho vách buồng ở trên tàu thuỷ Phù hợp với kết cấu chống cháy cấp B15

PhÇn B: Ng¨n ngõa ch¸y vµ næ

Phần B đưa ra các qui định về ngăn ngừa cháy và nổ cho tất cả các loại tàu: Khả năng cháy nổ Khả năng lan cháy Khả năng gây khói và độc tính

PhÇn B: Ng¨n ngõa ch¸y vµ næ

• QĐ4: Khả năng cháy và nổ • 1. Mục đích • Mục đích của qui định này là ngăn ngừa cháy của các vật liệu cháy

• • • • •

được và các chất lỏng dễ cháy. Để đạt được mục đích này phải thỏa mãn các yêu cầu chức năng sau: .1. phải có biện pháp kiểm soát sự rò rỉ các chất lỏng dễ cháy; .2. phải có biện pháp hạn chế sự tích tụ hơi dễ cháy; .3. phải hạn chế khả năng cháy của các vật liệu cháy được; .4. phải hạn chế nguồn gây cháy; .5. nguồn gây cháy phải được cách ly với các vật liệu cháy được và các chất lỏng dễ cháy; .6. khí trong các két hàng phải được duy trì ngoài phạm vi gây nổ.

PhÇn C : Chèng ch¸y

Phần này đưa ra các qui định nhằm phát hiện cháy trong không gian phát sinh và đưa ra báo động để thoát hiểm an toàn và thực hiện chữa cháy: Phát hiện cháy và báo động Kiểm soát lan truyền khói Cô lập cháy Chữa cháy Tính nguyên vẹn kết cấu

PhÇn C : Chèng ch¸y

QĐ7: Phát hiện cháy và báo động 1. Mục đích Mục đích của qui định này là phát hiện cháy trong không gian phát sinh và đưa ra báo động để thoát hiểm an toàn và thực hiện chữa cháy. Để đạt được mục đích này, phải thỏa mãn các yêu cầu sau: .1. hệ thống phát hiện và báo động cháy cố định phải phù hợp với đặc tính tự nhiên của không gian, khả năng gia tăng cháy và khả năng phát sinh khói và khí; .2. các điểm báo cháy bằng tay phải được bố trí hiệu quả, đảm bảo dễ dàng tiếp cận nhanh chóng để thông báo cháy; .3. việc tuần tra chống cháy phải đưa ra biện pháp hiệu quả về phát hiện, xác định vị trí cháy và thông báo tại buồng lái và đội chữa cháy.

PhÇn C : Chèng ch¸y

QĐ9: Cô lập cháy 1. Mục đích Mục đích của qui định này là cô lập đám cháy trong không gian phát sinh. Để đạt được mục đích này, phải thỏa mãn các yêu cầu chức năng sau đây: .1. tàu được phân khoang bằng những ranh giới nhiệt và kết cấu; .2. lớp cách nhiệt của các ranh giới phải xét đến nguy cơ cháy của không gian đó và các không gian liền kề; .3. tính chống cháy nguyên vẹn của các kết cấu phân chia phải được duy trì tại các lỗ khoét và đường xuyên qua.

PhÇn C : Chèng ch¸y

2. Ranh giới nhiệt và kết cấu 2.1. Phân khoang về nhiệt và kết cấu Tất cả các loại tàu phải được phân khoang thành các kết cấu phân chia chống cháy có xét đến nguy cơ cháy của không gian. 2.2. Tàu hàng, trừ tàu chở hàng lỏng Cấp kết cấu chống cháy của các vách và boong – sàn ngăn chia các không gian liền kề theo phương nằm ngang và không gian thẳng đứng chính đối với các tàu hàng khô cần tuân thủ theo các yêu cầu được nêu trong mục 2.3 của qui định này**. Khi xác định cấp kết cấu chống cháy cho các đối tượng được nêu ở trên người thiết kế cần áp dụng các bảng 9.5 và 9.6.

PhÇn C : Chèng ch¸y

(1) Trạm điều khiển Các không gian có chứa nguồn năng lượng sự cố và chiếu sáng. Buồng lái và buồng hải đồ. Các buồng chứa thiết bị vô tuyến điện của tàu. Các trạm kiểm soát cháy. Phòng điều khiển động lực đẩy tàu khi phòng này bố trí bên ngoài buồng máy. Các buồng chứa thiết bị báo động cháy tập trung. (2) Hành lang Hành lang và sảnh. (3) Khu vực sinh hoạt Các không gian như định nghĩa trong qui định 3.1, trừ hành lang.

PhÇn C : Chèng ch¸y

(4) Cầu thang Cầu thang bên trong tàu, thang máy, các lối thoát sự cố quây kín hoàn toàn và thang cuốn tự động (trừ các cầu thang được bố trí hoàn toàn bên trong buồng máy) và các không gian quây các cầu thang đó. Liên quan đến điều này, cầu thang chỉ được bao bọc ở một đầu phải được coi là một phần của buồng mà tư đó cầu thang này không bị ngăn cách bằng một cửa chống cháy. (5) Không gian phục vụ (nguy cơ cháy thấp) Tủ và kho chứa không dùng để chứa chất lỏng dễ cháy có diện tích nhỏ hơn 4 m2 và buồng sấy và buồng giặt.

PhÇn C : Chèng ch¸y

(6) Buồng máy loại A Không gian được định nghĩa ở qui định 3.31(**). (7) Buồng máy khác Buồng chứa thiết bị điện (chuyển điện thoại tự động, không gian trong đường dẫn không khí điều hòa) Các không gian được định nghĩa trong qui định 3.30(**) trừ buồng máy loại A. (8) Không gian chứa hàng Tất cả các không gian dùng để chứa hàng (kể cả cả két dầu hàng) và chòi boong và miệng của các không gian như vậy. (9) Không gian phục vụ (nguy cơ cháy cao) Nhà bếp, buồng để bát đĩa có chứa dụng cụ nấu ăn, buồng tắm hơi, kho sơn và kho chứa có diện tích lớn hơn hoặc bằng 4 m2, những không gian có chứa chất lỏng dễ cháy và xưởng không phải là một phần của buồng máy.

PhÇn C : Chèng ch¸y

(10) Boong hở Không gian boong hở và boong dạo kín có nguy cơ cháy thấp hoặc không có nguy cơ cháy. Để được xếp vào loại này, boong dạo kín phải không có nguy cơ gây cháy đáng kể, nghĩa là các vật dụng trên boong phải được hạn chế. Ngoài ra, các không gian này phải được thông gió tự nhiên bằng các lỗ mở thường xuyên. Không gian ngoài trời (khoảng không gian bên ngoài thượng tầng và lầu).

Bảng 9.5 - Tính chịu lửa của vách phân chia các không gian liền kề

Không gian (1) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (3) (4) (2)

Trạm điều khiển (1) A-0e A-15 A-60 A-15 A-60 A-60 A-60 A-0 A-0 * A-60

Hành lang B-0 B-0 A- B-0 A-60 A-0 A-0 A-0 C * A-30 (2)

0c

Khu vực sinh hoạt Ca, b B-0 A- B-0 A-60 A-0 A-0 A-0 A-30 * (3)

0c

Cầu thang B-0 A- B-0 A- A-60 A-0 A-0 A-0 A-30 * (4)

0c 0c

Khu vực phục vụ (nguy (5) A-60 A-0 A-0 A-0 A-0 C *

cơ cháy thấp)

* A-60f * A-0 A-0g A-60 (6) Buồng máy loại A

* A-0 A-0d A-0 A-0 (7) Buồng máy khác

* A-0 * A-0 (8) Không gian chứa hàng

* A-30 A-0d (9) Khu vực phục vụ (nguy

cơ cháy cao)

- A-0 (10) Boong hở

* (11) Không gian đặc biệt và

chứa hàng ro-ro h

Bảng 9.6 - Tính chịu lửa của boong phân chia các không gian liền kề

Không gian Không gian (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11)

dưới trên

Trạm điều khiển (1) A-0 A-0 A-0 A-0 A-0 A-60 A-0 A-0 A-0 H A-60

Hành lang (2) A-0 H H A-0 H A-60 A-0 A-0 A-0 H A-30

Khu vực sinh hoạt (3) A-60 A-0 H A-0 H A-60 A-0 A-0 A-0 H A-30

Cầu thang (4) A-0 A-0 A-0 H A-0 A-60 A-0 A-0 A-0 H A-30

Khu vực phục vụ (nguy (5) A-15 A-0 A-0 A-0 H A-60 A-0 A-0 A-0 H A-0

cơ cháy thấp)

H Buồng máy loại A (6) A-60 A-60 A-60 A-60 A-60 A-60i A-30 A-60 H A-60

Buồng máy khác (7) A-15 A-0 A-0 A-0 A-0 A-0 H A-0 A-0 H A-0

Không gian chứa hàng (8) A-60 A-0 A-0 A-0 A-0 A-0 A-0 H A-0 H A-0

Khu vực phục vụ (nguy (9) A-60 A-0 A-0 A-0 A-0 A-60 A-0 A-0 A-0d H A-30

cơ cháy cao)

(10) H H H H H H H H H Boong hở - H

Không gian đặc biệt và (11) A-60 A-30 A-30 A-30 A-0 A-60 A-0 A-0 A-30 H H h

chứa hàng ro-ro

Chú thích: Áp dụng cho các bảng 9.5(**) và 9.6(**). a- Không áp đặt các yêu cầu đặc biệt lên các vách trong các phương pháp chống cháy IIC và IIIC. b- Trong trường hợp sử dụng phương pháp IIIC các vách cấp "B" loại "B-0" phải được bố trí giữa các buồng hoặc các nhóm buồng có diện tích 50 m2 trở lên. c- để hiểu rõ cần phải áp dụng giá trị nào, xem các mục 2.3.2(**) và 2.3.4(**).

d- Nếu các buồng là cùng loại và có xuất hiện chỉ số (d) phía trên thì chỉ phải bố trí vách hoặc boong có cấp nêu trong bảng khi các buồng kề cận được sử dụng cho các mục đích khác nhau, (ví dụ trong loại (9)). Một nhà bếp cạnh nhà bếp khác thì không cần có vách ngăn nhưng nhà bếp cạnh kho sơn phải có vách "A-0". e- Các vách ngăn chia buồng lái, buồng hải đồ và buồng vô tuyến điện với nhau có thể là cấp "B-0".

f- Có thể sử dụng cấp "A-0" nếu không dự định vận chuyển các hàng nguy hiểm hoặc nếu các hàng hóa như vậy được cất giữ cách xa vách đó ít nhất là 3 m theo phương ngang. g đối với các không gian chứa hàng được dự kiến dùng để chứa hàng nguy hiểm phải áp dụng qui định 19.3.8(**). h- Các vách và boong ngăn chia các không gian chứa hàng ro-ro phải có khả năng đóng kín khí đến mức hợp lý và các kết cấu đó phải có tính chịu lửa cấp "A" đến mức độ hợp lý và có thể thực hiện được, nếu Chính quyền hành chính cho là ít hoặc không có nguy cơ gây cháy. i- Không cần thiết phải có cách nhiệt chịu lửa nếu Chính quyền hành chính cho rằng buồng máy ở loại (7) có ít hoặc không có nguy cơ gây cháy. *- Nếu có dấu dấu sao trong các ô thì kết cấu ngăn cách phải được làm bằng thép hoặc vật liệu tương đương khác nhưng không bắt buộc phải là tiêu chuẩn cấp "A". Tuy nhiên, nếu một boong, trừ boong hở, có đường cáp điện, đường ống và đường thông gió chạy qua, các chỗ xuyên qua như vậy phải được làm kín để ngăn ngưa lửa hoặc khói xuyên qua. Các kết cấu giữa các trạm điều khiển (máy phát điện sự cố) và các boong hở có thể có các các lỗ lấy không khí mà không có nắp chặn, trư khi trang bị hệ thống chữa cháy bằng khí cố định.

PhÇn C : Chèng ch¸y

QĐ9: Cô lập cháy 3. Xuyên qua các kết cấu chống cháy và ngăn ngừa lan truyền nhiệt .1. Nếu xuyên qua các kết cấu cấp A thỏa mãn: đường ống xuyên qua làm bằng thép hoặc vật liệu tương đương có chiều dày từ 3mm trở lên, chiều dài không nhỏ hơn 900mm (450 mm mỗi phía của kết cấu), không có lỗ thông được cách ly phù hợp bằng việc tăng cường cách ly tương đương với cấp của kết cấu

3.1. Where "A" class divisions are penetrated, such penetrations shall be tested in accordance with the Fire Test Procedures Code, subject to the provisions of paragraph 4.1.1.5. In the case of ventilation ducts, paragraphs 7.1.2 and 7.3.1 apply. However, where a pipe penetration is made of steel or equivalent material having a thickness of 3mm or greater and a length of not less than 900 mm (preferably 450 mm on each side of the division), and no openings, testing is not required. Such penetrations shall be suitably insulated by extension of the insulation at the same level of the division.

PhÇn C : Chèng ch¸y

QĐ9: Cô lập cháy 7.3. Yêu cầu quy cách khi có chi tiết xuyên qua vách hoặc boong 7.3.1. Nếu xuyên qua vách hoặc boong được kết cấu chống cháy cấp A có tiết diện ≤ 0,02m2, phần hở phải được bảo vệ bởi ống bao bằng thép

3

100

100

.3.1. Where a thin plated duct with a free cross-sectional area equal to, or less than, 0.02 m2 passes through "A" class bulkheads or decks, the opening shall be lined with a steel sheet sleeve having a thickness of at least 3 mm and a length of at least 200 mm, divided preferably into 100 mm on each side of the bulkhead or, in the case of the deck, wholly laid on the lower side of the decks pierced. Where ventilation ducts with a free cross-sectional area exceeding 0.02 m2 pass through "A" class bulkheads or decks, the opening shall be lined with a steel sheet sleeve. However, where such ducts are of steel construction and pass through a deck or bulkhead, the ducts and sleeves shall comply with the following: .1. The sleeves shall have a thickness of at least 3 mm and a length of at least 900 mm. When passing through bulkheads, this length shall be divided preferably into 450 mm on each side of the bulkhead. These ducts, or sleeves lining such ducts, shall be provided with fire insulation. The insulation shall have at least the same fire integrity as the bulkhead or deck through which the duct passes; and

.2. Ducts with a free cross-sectional area exceeding 0.075 m2 shall be fitted with fire dampers in addition to the requirements of paragraph 7.3.1.1. The fire damper shall operate automatically, but shall also be capable of being closed manually from both sides of the bulkhead or deck. The damper shall be provided with an indicator which shows whether the damper is open or closed. Fire dampers are not required, however, where ducts pass through spaces surrounded by "A" class divisions, without serving those spaces, provided those ducts have the same fire integrity as the divisions which they pierce. Fire dampers shall be easily accessible. Where they are placed behind ceilings or linings, these ceilings or linings shall be provided with an inspection door on which a plate reporting the is provided. The fire damper the fire damper identification number of identification number shall also be placed on any remote controls required. 7.3.2. Ventilation ducts with a free cross-sectional area exceeding 0.02 m2 passing through "B" class bulkheads shall be lined with steel sheet sleeves of 900 mm in length divided preferably into 450 mm on each side of the bulkheads unless the duct is of steel for this length.

PhÇn C : Chèng ch¸y

Regulation 9 - Containment of fire - 3 Penetrations in fire- resisting divisions and prevention of heat transmission

fire protection details,

In approving structural

the 3.4. Administration shall have regard to the risk of heat transmission at intersections and terminal points of required thermal barriers. The insulation of a deck or bulkhead shall be carried past the penetration, intersection or terminal point for a distance of at least 450 mm in the case of steel and aluminium structures. If a space is divided with a deck or a bulkhead of "A" class standard having insulation of different values, the insulation with the higher value shall continue on the deck or bulkhead with the insulation of the lesser value for a distance of at least 450 mm.

MỘT SỐ VẬT LIỆU CHỐNG CHÁY

PhÇn C : Chèng ch¸y

QĐ9: Cô lập cháy 7.3. Yêu cầu quy cách khi có chi tiết xuyên qua vách hoặc boong 7.3.1.1. Nếu xuyên qua vách hoặc boong được kết cấu chống cháy cấp A có tiết diện ≥ 0,02m2, phần hở phải được bảo vệ bởi ống bao bằng thép

3

450

450

MỘT SỐ VẬT LIỆU CHỐNG CHÁY

PhÇn C : Chèng ch¸y

QĐ9: Cô lập cháy 7.3. Yêu cầu quy cách khi có chi tiết xuyên qua vách hoặc boong 7.3.2. Nếu xuyên qua vách hoặc boong được kết cấu chống cháy cấp B có tiết diện ≥ 0,02m2, phần hở phải được bảo vệ bởi ống bao bằng thép

3

450

450

PhÇn C : Chèng ch¸y

QĐ9: Cô lập cháy 3. Xuyên qua các kết cấu chống cháy và ngăn ngừa lan truyền nhiệt Yêu cầu về khả năng lan truyền nhiệt tại các mặt tiếp xúc và điểm nối yêu cầu ngăn cách nhiệt: Cách nhiệt của boong hoặc vách phải được bố trí qua các phần xuyên qua mặt tiếp xúc hoặc các điểm nối với khoảng cách tối thiểu 450mm đối với các kết cấu bằng thép hoặc hợp kim nhôm. Nếu một không gian được phân chia bằng boong hoặc vách có tiêu chuẩn cấp A có cách nhiệt bằng các giá trị khác nhau, cách nhiệt giá trị lớn hơn phải liên tục trên boong hoặc vách có giá trị cách nhiệt nhỏ hơn một khoảng tối thiểu bằng 450mm

PhÇn C : Chèng ch¸y

QĐ9: Cô lập cháy 3. Xuyên qua các kết cấu chống cháy và ngăn ngừa lan truyền nhiệt

A60

A0

450

PhÇn C : Chèng ch¸y

QĐ10: Chữa cháy 1. Mục đích Mục đích của qui định này là ngăn chặn và dập cháy nhanh chóng trong không gian phát sinh. Để đạt được mục đích này, phải thỏa mãn các yêu cầu sau: - phải trang bị các hệ thống dập cháy cố định, có xét đến khả năng cháy của các không gian được bảo vệ; và - các trang bị chống cháy phải luôn sẵn sàng. 2. Hệ thống cấp nước 3. Bình chữa cháy xách tay 4. Các hệ thống chữa cháy cố định 5. Hệ thống chữa cháy trong buồng máy 6. Hệ thống chữa cháy trong các trạm điều khiển, các khu vực ở và phục vụ 7. Trang bị chữa cháy trong các không gian chứa hàng 8. Bảo vệ két hàng 9. Bảo vệ các buồng bơm hàng trên tàu chở hàng lỏng 10. Trang bị cho người chữa cháy 10.1. Kiểu của trang bị cho người chữa cháy

PhÇn C : Chèng ch¸y

PhÇn C : Chèng ch¸y

PhÇn C : Chèng ch¸y

QĐ11: Tính nguyên vẹn của kết cấu 1. Mục đích Mục đích của qui định này là đảm bảo tính nguyên vẹn kết cấu của tàu ngăn ngừa sự phá hủy từng phần hoặc toàn bộ các kết cấu của tàu do hư hỏng kết cấu bởi nhiệt. Để đạt được mục đích này, các vật liệu sử dụng làm kết cấu tàu phải đảm bảo tính nguyên vẹn về kết cấu không bị suy giảm do cháy.

PhÇn C : Chèng ch¸y

PhÇn C : Chèng ch¸y

PhÇn C : Chèng ch¸y

PhÇn C : Chèng ch¸y

PhÇn D: Tho¸t hiÓm

Phần này đưa ra các qui định nhằm thông báo cháy cho thuyền viên và hành khách để sơ tán an toàn: Thông tin cho thuyền viên và hành khách Trang bị thoát hiểm

PhÇn D: Tho¸t hiÓm

QĐ12: Thông tin cho thuyền viên và hành khách

1. Mục đích Mục đích của qui định này là thông báo cháy cho thuyền viên và hành khách để sơ tán an toàn. Để đạt được mục đích này, phải trang bị hệ thống báo động sự cố chung và hệ thống truyền thanh công cộng. 2. Hệ thống báo động sự cố chung Hệ thống báo động sự cố chung yêu cầu ở qui định III/6.4.2(**) phải được sử dụng để thông báo cháy cho thuyền viên và hành khách. 3. Hệ thống truyền thanh công cộng trên tàu khách Phải trang bị hệ thống truyền thanh công cộng hoặc phương tiện thông tin hiệu quả khác thỏa mãn các yêu cầu của qui định III/6.5(**) trong toàn bộ khu vực ở, khu vực phục vụ, các trạm điều khiển và các boong hở.

PhÇn D: Tho¸t hiÓm

QĐ13: Trang bị thoát hiểm 1. Mục đích Mục đích của qui định này là trang bị phương tiện thoát hiểm để mọi người trên tàu có thể thoát an toàn và nhanh chóng tới boong bố trí xuồng và bè cứu sinh. Để đạt được mục đích này, phải thỏa mãn các yêu cầu sau: .1. phải bố trí các lối thoát hiểm an toàn; .2. các lối thoát hiểm phải được duy trì ở trạng thái an toàn, không có vật cản; .3. những trang bị bổ sung cần thiết cho việc thoát hiểm nhằm đảm bảo khả năng dễ dàng tiếp cận, chỉ báo rõ ràng và bố trí đủ cho các tình huống sự cố. 2. Yêu cầu chung .1. Trừ khi có yêu cầu khác trong qui định này, phải có ít nhất hai lối thoát hiểm cách xa nhau và luôn sẵn sàng từ tất cả các không gian hoặc nhóm không gian. .2. Thang máy không được coi là một lối thoát hiểm theo yêu cầu của qui định này.

CHƯƠNG III. TRANG BỊ & H THỐNG CỨU SINH

CHƯƠNG III. TRANG BỊ & HỆ THỐNG CỨU SINH

CHƯƠNG III. TRANG BỊ & HỆ THỐNG CỨU SINH Tàu container

81

82

83

84

85

86

87

88

89

90

91

CHƯƠNG V: AN TOÀN HÀNG HẢI

QĐ14: Định biên trên tàu

Các Chính phủ thành viên có trách nhiệm, đối với các tàu của họ, duy trì, hoặc nếu cần thiết thì chấp nhận, các biện pháp cho mục đích đảm bảo rằng, theo quan điểm về an toàn sinh mạng con người trên biển, tất cả các tàu phải được biên chế thuyền bộ đủ về số lượng và trình độ chuyên môn cần thiết.

CHƯƠNG V: AN TOÀN HÀNG HẢI ĐỊNH BIÊN AN TOÀN TỐI THIỂU Điều 56. Khung định biên an toàn tối thiểu 1. Quy định chung đối với tàu biển Việt Nam

a) Định biên an toàn tối thiểu bộ phận boong theo tổng dung tích (GT):

Chức danh

Dưới

Từ 500 GT đến dưới 3000 GT

Từ 3000 GT

50 GT

Từ 50 GT đến dưới 500 GT

01

01 01

01 01 01 01

trở lên 01 01 02 01

01

01

02

02

Thuyền trưởng Đại phó Sỹ quan boong Sỹ quan TTVT (*) Thuỷ thủ trực ca Tổng cộng

02

03

06

07

(*) Các chức danh: sỹ quan kỹ thuật điện và thợ kỹ thuật điện được quy định bắt buộc trong định biên an toàn tối thiểu bộ phận máy kể từ ngày 01/01/2017.

CHƯƠNG V: AN TOÀN HÀNG HẢI

b) Định biên an toàn tối thiểu bộ phận máy theo tổng công suất

máy chính (KW):

Chức danh

Từ 3000 KW trở lên

Từ 75 KW đến dưới 750 KW

Dưới 75 KW

01

01

Từ 750 KW đến dưới 3000 KW 01 01 01

01

01 01 01 01

01

03

02 01

Máy trưởng Máy hai Sỹ quan máy Sỹ quan kỹ thuật điện (*) Thợ máy trực ca Thợ kỹ thuật điện (*) Tổng cộng

01

03

06

07

(*) Trường hợp sỹ quan boong có chứng chỉ chuyên môn phù hợp để đảm nhiệm nhiệm vụ khai thác thiết bị vô tuyến điện trên tàu thì không phải bố trí chức danh sỹ quan TTVT.

CHƯƠNG V: AN TOÀN HÀNG HẢI QĐ22: Khả năng quan sát từ buồng lái

CHƯƠNG V: AN TOÀN HÀNG HẢI QĐ22: Khả năng quan sát từ buồng lái

CHƯƠNG V: AN TOÀN HÀNG HẢI QĐ22: Khả năng quan sát từ buồng lái

CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ CHỐNG Ô NHIỄM BIỂN DO TÀU GÂY RA

MARPOL 73/78

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG ƯỚC NGĂN NGỪA Ô NHIỄM DO TÀU GÂY RA

1. Phụ lục I – Các qui định về việc ngăn ngừa ô nhiễm do

dầu

2.

Phụ lục II – Các qui định về Kiểm soát ô nhiễm do Chở

xô các Chất Lỏng độc

3. Phụ lục III – Các qui định về việc ngăn ngừa ô nhiễm do

việc chở các chất độc hại trong bao gói

Phụ lục IV – Các qui định về việc ngăn ngừa ô nhiễm

4.

do nước thải từ tàu

5.

Phụ lục V – Các qui định về việc ngăn ngừa ô nhiễm do

rác thải từ tàu

6. Phụ lục VI – Các qui định về ngăn ngừa ô nhiễm do khí

thải từ tàu

2.1. PHỤ LỤC 1: CÁC QUY ĐỊNH VỀ NGĂN NGỪA Ô NHIỄM DO DẦU

1. Regulation 18 - Segregated Ballast Tanks - Két dằn cách ly

+

+

[ DBLJ ( )2

]

PA C

PA S

t

Bố trí an toàn các két dằn cách ly å ³

å

PAC - diện tích vùng mạn tàu tính bằng m2 đối với mổi két dằn cách ly hoặc không gian không phải là két chứa dầu, lấy theo các kích thước hình chiếu lý thuyết; PAS - diện tích vùng tôn đáy tính bằng m2 đối với mỗi két hoặc không gian đó, lấy theo các kích thuớc hình chiếu lý thuyết; Lt - chiều dài tính bằng mét giữa mép trước và mép sau của các két hàng; J = 0,45 dối với tàu dầu có trọng tải 20.000 tấn; 0,30 đối với tàu dầu có trọng tải từ 200.000 tấn trở lên có tính đến các điều khoản của mục 14 qui định này

2.1. PHỤ LỤC 1: CÁC QUY ĐỊNH VỀ NGĂN NGỪA Ô NHIỄM DO DẦU

1. Regulation 18 - Segregated Ballast Tanks - Két dằn cách ly

Tính toán giá trị PAC và PAS cho két đáy đôi ở khu vực giữa tàu

Nếu hdb ít nhất bằng 2 m hoặc B/15, giá trị nào nhỏ hơn, dọc theo toàn bộ chiều dài của két PAc = hdb × chiều dài két đáy đôi x 2 PAs = B × chiều dài két đáy đôi Nếu hdb nhỏ hơn 2 m or B/15, giá trị nào nhỏ hơn, PAc = hdb × chiều dài két đáy đôi × 2 PAs = 0

2.1. PHỤ LỤC 1: CÁC QUY ĐỊNH VỀ NGĂN NGỪA Ô NHIỄM DO DẦU

Tính toán giá trị PAC và PAS cho két đáy đôi ở khu vực đuôi tàu

Nếu hdb ít nhất bằng 2 m hoặc B/15, giá trị nào nhỏ hơn, dọc theo toàn bộ chiều dài của két PAc = h × chiều dài két đáy đôi x 2 PAs = B × chiều dài két đáy đôi Nếu hdb nhỏ hơn 2 m or B/15, giá trị nào nhỏ hơn, PAc = h × chiều dài két đáy đôi × 2 PAs = 0

Nếu W lớn hơn hoặc bằng 2 m PAc = D × chiều dài két x 2 PAs = W × chiều dài két x 2 Nếu W nhỏ hơn 2 m PAc = 0 PAs = W × chiều dài két x 2

Tính toán giá trị PAC và PAS cho két mạn ở giữa tàu

Nếu W lớn hơn hoặc bằng 2 m PAc = D × chiều dài két x 2 PAs = b × chiều dài két x 2 Nếu W nhỏ hơn 2 m PAc = 0 PAs = b × chiều dài két x 2

Tính toán giá trị PAC và PAS cho két mạn ở đuôi tàu

2.1. PHỤ LỤC 1: CÁC QUY ĐỊNH VỀ NGĂN NGỪA Ô NHIỄM DO DẦU Regulation 19 - Double hull and double bottom requirements for oil tankers delivered on or after 6 July 1996

Đối với tất cả các tàu dầu trọng tải từ 5000 tấn trở lên Toàn bộ chiều dài khoang dầu hàng phải được bảo vệ bởi các két ballast hoặc khoang trống thỏa mãn yêu cầu: 1. Két mạn hoặc khoang trống tại mạn

𝑤 = 0.5 +

(𝑚) Hoặc w=2m lấy giá trị nhỏ hơn

𝐷𝑊 20000

Giá trị nhỏ nhất w = 1 m

2. Két đáy đôi Tại bất kỳ mặt cắt ngang nào, chiều cao của mỗi két hoặc không gian đáy đôi phải bố trí sao cho khoảng cách h giữa đáy của két hàng và đường lý thuyết của tôn đáy đo theo phương vuông góc với tôn đáy như chỉ ra ở hình 1 không nhỏ hơn như nêu dưới đây: h = B/15 (m) hoặc h = 2,0 m, lấy giá trị nào nhỏ hơn, Giá trị nhỏ nhất h = 1 m

2.1. PHỤ LỤC 1: CÁC QUY ĐỊNH VỀ NGĂN NGỪA Ô NHIỄM DO DẦU

Figure 1 – Cargo tank boundary lines for the purpose of paragraph 3

w

w

Base line

2.1. PHỤ LỤC 1: CÁC QUY ĐỊNH VỀ NGĂN NGỪA Ô NHIỄM DO DẦU Regulation 19 - Double hull and double bottom requirements for oil tankers delivered on or after 6 July 1996

Đối với tất cả các tàu dầu trọng tải nhỏ hơn 5000 tấn Dung tích khoang dầu hàng không vượt quá 700 m3 trừ phi các két mạn hoặc khoang trống được bố trí thỏa mãn với yêu cầu sau: Toàn bộ chiều dài khoang dầu hang phải được bảo vệ bởi các két ballast hoặc khoang trống thỏa mãn yêu cầu:

𝑤 = 0.4 +

(𝑚)

2.4𝐷𝑊 20000

Giá trị nhỏ nhất w = 0.76 m

2.1. PHỤ LỤC 1: CÁC QUY ĐỊNH VỀ NGĂN NGỪA Ô NHIỄM DO DẦU

Qui định 29. Két lắng (Slop tanks)

Hệ thống két lắng hoặc các két lắng kết hợp phải có đủ dung tích cần thiết để chứa nước bẩn sinh ra khi rửa két, cặn dầu và cặn của nước dằn bẩn. Tổng thể tích của két lắng hoặc các két lắng phải không nhỏ hơn 3% thể tích chở dầu của tàu, trừ khi Chính quyền hàng hải có thể chấp nhận:

2.2. PHỤ LỤC IV: CÁC QUI ĐỊNH VỀ NGĂN NGỪA Ô NHIỄM DO NƯỚC THẢI TỪ TÀU

2.3. PHỤ LỤC V: CÁC QUI ĐỊNH VỀ NGĂN NGỪA Ô NHIỄM DO RÁC THẢI TỪ TÀU

2.4. PHỤ LỤC VI: CÁC QUI ĐỊNH VỀ NGĂN NGỪA Ô NHIỄM DO KHÍ THẢI TỪ TÀU

Phụ lục VI sửa đổi bổ xung được thông qua vào tháng 10 năm 2008 : MEPC.176 ( 58 ) Sửa đổi Phụ lục của Nghị định thư năm 1997 để sửa đổi Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu biển gây nên 73/78

Ủy ban Bảo vệ môi trường biển ( MEPC ) của IMO nhất trí thông qua việc sửa đổi các quy định MARPOL Phụ lục VI để giảm khí thải độc hại từ các tàu, vào kỳ họp lần thứ 58 tại trụ sở London của IMO .

2.4. PHỤ LỤC VI: CÁC QUI ĐỊNH VỀ NGĂN NGỪA Ô NHIỄM DO KHÍ THẢI TỪ TÀU

CÁC QUỐC GIA ĐÃ KÝ KẾT:

Azerbaijan, Bahamas, Bangladesh, Barbados, Bulgaria, Cyprus, Denmark, Finland, Germany, Greece, Japan, Liberia, Marshall Islands, Norway, Panama, St Kitts and Nevis, Samoa, Singapore, Spain, Sweden, United Kingdom, Vanuatu.

2.4. PHỤ LỤC VI: CÁC QUI ĐỊNH VỀ NGĂN NGỪA Ô NHIỄM DO KHÍ THẢI TỪ TÀU

Giảm tốc độ tàu => giảm lượng (cid:127)êu hao nhiên liệu

Làm thế nào đảm bảo yêu cầu về tính kinh tế???

VLCC: Very large Crude Carrier ULCC: Untra Large Crude Carrier

Hệ thống khí trơ trên tàu chở dầu

Khí trơ (N2, CO2) <= Khí xả buồng máy

Boong chính, bị đốt nóng bởi mặt trời

Dầu (thô, dầu thành phẩm)

Khí trơ (N2, CO2) <= Khí xả buồng máy

Dầu được hút hết

Áp suất trong khoang giảm thấp hơn áp suất bên ngoài

2.4. PHỤ LỤC VI: CÁC QUI ĐỊNH VỀ NGĂN NGỪA Ô NHIỄM DO KHÍ THẢI TỪ TÀU

Các giai đoạn cắt giảm lượng khí thải NOx

Table 1. MARPOL Annex VI NOx Emission Limits

GĐ Date

-0.2

-0.23

-0.2

NOx Limit, g/kWh 130 ≤ n < n < 2000 130 45 · n 44 · n 9 · n

17.0 14.4 3.4

n ≥ 2000 9.8 7.7 1.96

I II III

2000 2011 2016 †

† In NOx Emission Control Areas (Tier II standards apply outside ECAs).

MARPOL Annex VI NOx Emission Limits

2.4. PHỤ LỤC VI: CÁC QUI ĐỊNH VỀ NGĂN NGỪA Ô NHIỄM DO KHÍ THẢI TỪ TÀU

Các giai đoạn cắt giảm lượng khí thải SOx

Table 2. MARPOL Annex VI Fuel Sulfur Limits

Date

Global 4.5%

Sulfur Limit in Fuel (% m/m) SOx ECA 1.5% 1.0%

3.5%

0.1%

a

0.5%

MARPOL Annex VI Fuel Sulfur Limits

2000 2010.07 2012 2015 2020 a - alternative date is 2025, to be decided by a review in 2018

2.4. PHỤ LỤC VI: CÁC QUI ĐỊNH VỀ NGĂN NGỪA Ô NHIỄM DO KHÍ THẢI TỪ TÀU

Những mẫu tàu mới

2.4. PHỤ LỤC VI: CÁC QUI ĐỊNH VỀ NGĂN NGỪA Ô NHIỄM DO KHÍ THẢI TỪ TÀU

Những mẫu tàu mới

2.4. PHỤ LỤC VI: CÁC QUI ĐỊNH VỀ NGĂN NGỪA Ô NHIỄM DO KHÍ THẢI TỪ TÀU

Những mẫu tàu mới

2.4. PHỤ LỤC VI: CÁC QUI ĐỊNH VỀ NGĂN NGỪA Ô NHIỄM DO KHÍ THẢI TỪ TÀU

Những mẫu tàu mới

2.4. PHỤ LỤC VI: CÁC QUI ĐỊNH VỀ NGĂN NGỪA Ô NHIỄM DO KHÍ THẢI TỪ TÀU

Công ước Quốc tế về mạn khô tàu biển 1966

LOADLINE 66

LOADLINE 66

1.1. Cơ sở xây dựng các yêu cầu kỹ thuật của Công ước - Khả năng ngăn không cho nước xâm nhập vào trong tàu qua các lỗ hở. - Chiều cao của mũi tàu để tránh cho sóng đánh lên boong tàu. - Lượng lực nổi đầy đủ ở mọi trạng thái khai thác của tàu. - Bảo vệ an toàn thuyền viên trên tàu. - Đảm bảo đầy đủ ổn định và khả năng chống chìm cho tàu, kể cả ổn định trong trường hợp tàu bị tai nạn. - Đảm bảo đầy đủ sức bền thân tàu. - Mạn khô ấn định cho tàu phải phù hợp với điều kiện thời tiết theo các vùng khác nhau ở các mùa khác nhau.

LOADLINE 66

1.2. Cấu trúc của LOAD LINE 66: LOAD LINE 66, gồm có hai phần chính: - Phần 1: Bao gồm các điều khoản của Công ước, gồm có 34 điều khoản. - Phần 2: Bao gồm 3 phụ lục + Phụ lục I: Các quy định để xác định mạn khô cho tàu biển, gồm 45 quy định. + Phụ lục II: Các khu vực, vùng và thời gian theo mùa, gồm 7 quy định. + Phụ lục III: Mẫu giấy chứng nhận mạn khô và giấy chứng nhận miễn giảm mạn khô.

LOADLINE 66

Qui định 3: Định nghĩa thuật ngữ dùng trong các Phụ lục

1. Chiều dài tính toán mạn khô:

0.85D}

Lf = max { Lpp

0.85D; 96%Lwl

Đối với tàu không có gót ki lái, chiều dài tính toán mạn

0.85D

khô được xác định như sau: Lf= 96%Lwl

2. Hệ số béo. Hệ số béo (CB)

C B =

V LBd

1

V- thể tích phần ngâm nước lý thuyết, không kể phần các phần nhô ra, đối với tàu vỏ kim loại dl = 85% D

LOADLINE 66

Qui định 3: Định nghĩa thuật ngữ dùng trong các Phụ lục

LOADLINE 66

Qui định 3: Định nghĩa thuật ngữ dùng trong các Phụ lục

3. Boong mạn khô: Thông thường boong mạn khô là

boong liên tục cao nhất chịu đựng thời tiết và sóng

gió. Boong này có phương tiện đóng thường xuyên

tất cả các lỗ khoét nằm trên khu vực để trần không

được che chắn và dưới boong này tất cả lỗ khoét

trên mạn tàu đều có phương tiện đóng thường

xuyên kín nước

LOADLINE 66

LOADLINE 66

4. Boong mạn khô: Thượng tầng Chiều cao thượng tầng h; chiều dài thượng tầng S

LOADLINE 66

LOADLINE 66

LOADLINE 66

LOADLINE 66

LOADLINE 66

The Plimsoll line is a reference mark located on a ship’s hull that indicates the maximum depth to which the vessel may be safely immersed when loaded with cargo. This depth varies with a ship’s dimensions, type of cargo, time of year, and the water densities encountered in port and at sea. Once these factors have been accounted for, a ship’s captain can determine the appropriate Plimsoll line needed for the voyage

LOADLINE 66

Samuel Plimsoll (1824–1898) was a member of the British Parliament who was concerned with the loss of ships and crews due to vessel overloading. In 1876, he persuaded Parliament to pass the Unseaworthy Ships Bill, which mandated marking a ship's sides with a line that would disappear below the waterline if the ship was overloaded. The line, also known as the Plimsoll mark, is found midship on both the port and starboard hulls of cargo vessels and is still used worldwide by the shipping industry.

LOADLINE 66

2.2. Điều kiện ấn định mạn khô cho tàu

Qui định 12: Các cửa ra vào

Trừ trường hợp có qui định khác, chiều cao ngưỡng

cửa ra vào trên các vách đầu các thượng tầng kín phải

cao hơn mặt boong ít nhất 380 mm.

LOADLINE 66

Qui định 13: Vị trí miệng hầm hàng, cửa lên xuống và ống thông gió

¼ Lf

Vùng 2

Vùng 1

AP

FP

LOADLINE 66

LOADLINE 66

Qui định 14-1: Che phủ hầm hàng (Hatchway

coamings)

Che phủ hầm hàng được kết cấu vững chắc phù hợp

với từng vị trí của nó, chiều cao của miệng quây phía

trên boong mạn khô không nhỏ hơn giá trị sau:

(a) 600 mm trong vùng 1; và

(b) 450 mm trong vùng 2.

LOADLINE 66

Qui định 15: Miệng hầm hàng đóng bằng nắp di động

và che kín thời tiếtbằng vải bạt và thanh chặn bạt

Nắp miệng hầm hàng

- Chiều rộng của mỗi bề mặt chịu lực của các nắp hầm

hàng phải ít nhất bằng 65 mm.

- Nếu nắp hầm bằng gỗ, chiều dày ván nắp hầm phải ít

nhất bằng 60 mm và chiều dài không quá 1,50 m

LOADLINE 66

Qui định 19: Ống thông gió Ventilators in position 1 shall have coamings of a height of at least 900 mm above the deck; in position 2 the coamings shall be of a height at least 760 mm above the deck. Where the coaming of any ventilator it shall be specially exceeds 900 mm in height supported. Qui định 20: Ống thông hơi Where air pipes to ballast and other tanks extend above the freeboard or superstructure decks, the exposed parts of the pipes shall be of substantial

LOADLINE 66

Qui định 24: Lỗ thoát nước

Qui định 25: Bảo vệ thuyền viên

The height of the bulwarks or guard rails shall be at

least 1 m from the deck,

The opening below the lowest course of the guard rails

shall not exceed 230 mm. The other courses shall be

not more than 380 mm apart

LOADLINE 66

1.3. Ấn định mạn khô cho tàu Qui định 27: Các loại tàu Tàu loại "A“ Tàu loại “B”

LOADLINE 66

LOADLINE 66

Qui định 29: Hiệu chỉnh mạn khô cho tàu có chiều dài dưới 100 m Mạn khô của tàu loại ' B' có chiều dài từ 24 m đến 100 m, thượng tầng kín có chiều dài hiệu dụng đến 35% chiều dài tàu phải tăng thêm:

7.5·(100 - L)·(0.35 - E1/L) (mm)

chiều dài tính toán mạn khô m; chiều dài hiệu dụng của thượng tầng (xác định

where L E1

theo quy định 35, nhưng không kể đến hầm boong)

LOADLINE 66

Qui định 30: Hiệu chỉnh theo hệ số béo thể tích

Nếu hệ số béo thể tích (Cb) lớn hơn 0,68 thì mạn khô tính

theo qui định 28, có sửa đổi theo Qui định 27(8), 27(10)

0,68

BC +

và 29, nếu có, phải được nhân với hệ số:

1,36

LOADLINE 66

Hiệu chỉnh theo hệ số béo thể tích

LOADLINE 66

Qui định 31: Hiệu chỉnh theo chiều cao mạn

(1) Nếu D >L/15 mạn khô sẽ tăng thêm (D - L/15) R mm,

R=L/0.48 với Lf <120 m hoặc bằng 250 nếu Lf > 120 m

(2) Nếu D

(3)

Nếu chiều cao thượng tầng hoặc hầm boong thấp

hơn chiều cao tiêu chuẩn thì mức giảm sẽ tỷ lệ giữa chiều

cao thực tế và chiều cao tiêu chuẩn được nêu ở QĐ 33

LOADLINE 66

LOADLINE 66 Qui định 34: Chiều dài thượng tầng (S)

LOADLINE 66

Qui định 35: Chiều dài hiệu dụng của thượng tầng (E)

1. Thượng tầng kín có chiều cao bằng chiều cao tiêu

chuẩn thì E = S

2. Trong trường hợp thượng tầng kín có chiều cao tiêu

chuẩn đặt cách mạn tàu một khoảng không quá 4%B

thì E = S.b/Bs

3. Nếu chiều cao của thượng tầng kín thấp hơn chiều cao

tiêu chuẩn: E = S.ha/h

LOADLINE 66

LOADLINE 66

Qui định 37: Mức giảm cho thượng tầng và hầm boong

1. Nếu chiều dài hiệu dụng của thượng tầng hoặc hầm

boong bằng 1L, mức giảm mạn khô sẽ bằng 350mm cho

tàu có L=24m, 860mm cho tàu có L=85m, và 1070 mm cho

tàu có L>=122 m. Mức giảm cho giá trị chiều dài trung

gian được xác định theo phương pháp nội suy tuyến tính

Table 37.1 - Percentage of deduction for type 'A' and 'B' ships

LOADLINE 66

Qui định 37: Mức giảm cho thượng tầng và hầm boong

2. E<1L: Phần trăm giảm cho tàu loại A và B

Chiều dài hiệu dụng tổng cộng của thượng tầng và hầm boong 0.9L 0.5L 0.1L

0.6L

0.7L

0.8L

0.3L

0.4L

0.2L

0

1.0L

0

7

14

21

31

41

52

63

75.3 87.7

100

Mức giảm theo % cho các loại thượ ng tầng

LOADLINE 66

LOADLINE 66

Table 37.1 - Percentage of deduction for type 'A' and 'B' ships

LOADLINE 66

LOADLINE 66

PHỤ LỤC: Sơ đồ chi tiết tính toán mạn khô tàu biển theo LOAD LINE 66

CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ ĐO DUNG TÍCH TÀU

TONNAGE 69

- Tổng dung tích (GT): là một đại lượng không có thứ nguyên và là hằng số của tất cả các thể tích lý thuyết của tất cả các không gian kín của tàu.

GT = K1 V

trong đó : V: Thể tích tất cả các không gian kín của tàu (m3) , tức là tất cả các không gian được bao bọc bởi thân tàu, các kết cấu ngăn hoặc các vách cố định hay di động, các boong hoặc các tấm nắp đậy, ngoại trừ các mái che cố định hay di động. K1 : Hệ số và được tính như sau: K1 = 0,2 + 0,02 log10V K1 cũng có thể được tra theo bảng nêu trong Phụ lục của Công ước.

Dung tích có ích (NT) là một đại lượng không có thứ nguyên và làm hàm số của tất cả các không gian dùng để chứa hàng trên tàu, của chiều cao mạn, chiều chìm tàu và số hành khách được phép chuyên chở. Số đo này được tính theo công thức sau

+

NT =

VK C 2

1

d 4 D 3

N 2 10

æ ç è

2 ö +÷ ø

æ NK ç 3 è

ö ÷ ø

Công ước Quốc tế về các qui tắc phòng ngừa va chạm tàu thuyền trên biển 1972

COLREG 72

4,5

6-12

112,5°

0 °

6

3

225°

225°

360°

1 3 5 °

112,5°

Qui c¸ch c¸c ®Ìn hµnh tr×nh c¬ b¶n

11

l > L/ 2

< 100 m

2

10

1

>4,5 m

7

12

2

2

7

6

m 5 , 4

8a

8b

>

h > B

3 4

h 34 <

9a 9b

- II

- I

- III

- IV

- V

VÞ trÝ thiÕt bÞ tÝn hiÖu vµ tÝn hiÖu nhÊp nh¸y bè trÝ trªn tµu cã chiÒu dµi lín h¬n hoÆc b»ng 50 m

• 1 - ®Ìn cét thø nhÊt (mµu tr¾ng); 2 - ®Ìn cét thø hai (mµu

tr¾ng); 3 - ®Ìn m¹n ph¶i (xanh ve);

• 4 - ®Ìn m¹n tr¸i (mµu ®á); 5 - ®Ìn ®u«i (mµu tr¾ng); 6 - ®Ìn kÐo (mµu vµng); 7 - ®Ìn kÐo (mµu tr¾ng); 8a - ®Ìn neo mòi (mµu tr¾ng); 8b - ®Ìn neo mòi (ph¬ng ¸n thiÕt bÞ n©ng); 9a - ®Ìn neo ®u«i (mµu tr¾ng); 9b - ®Ìn neo ®u«i (ph¬ng ¸n thiÕt bÞ n©ng); 10 - ®Ìn mÊt híng; 11 - ®Ìn tÝn hiÖu ®Ønh cét (mµu ®á vµ hai mµu tr¾ng); 12 - ®Ìn tÝn hiÖu chØ dÉn c¬ ®éng.

• I - tÝn hiÖu chiÕu s¸ng cè ®Þnh trªn hµnh tr×nh; II - tÝn

hiÖu chiÕu s¸ng thay ®æi trªn hµnh tr×nh;

• III - tÝn hiÖu chiÕu s¸ng khi quay vßng; IV - tÝn hiÖu nh¸y

cè ®Þnh; V - mÆt boong kÝn níc.