
z
Chương 3
DÂN CƯ TRONG LUẬT QUỐC TẾ

z3.1 TỔNG QUAN VỀ DÂN CƯ
TRONG LUẬT QUỐC TẾ
3.1.1 Khái niệm và phân loại dân cư
3.1.2 Chủ quyền quốc gia đối với dân cư
- QG có quyền tối cao trong việc xác lập tư cách công dân;
- QG có quyền tối cao trong việc thay đổi tư cách công dân;
- QG có quyền tối cao trong việc tước bỏ tư cách công dân;
- QG có quyền tối cao trong việc quy hoạch, bố trí dân cư
Điều 4. Nguyên tắc quốc tịch
Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam công nhận công dân
Việt Nam có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp Luật
này có quy định khác.

z3.1.2 Mối quan hệ giữa công dân và nhà nước
=> Địa vị pháp lý của các bộ phận dân cư do pháp luật QG quy định.
Þ Các QG có CĐCT, KT, VH, XH khác nhau thì địa vị pháp lý của dân cư sẽ
khác nhau.
Þ Trong những trường hợp đặc biệt quốc gia có quyền hạn chế, tước bỏ địa
vị pháp lý của công dân

z
3.2 NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁP LÝ CƠ BẢN VỀ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
3.2.1 Khái niệm người nước ngoài
3.2.2 Quy chế pháp lý của người nước ngoài
a.Chế độ đãi ngộ như công dân (National Treatment).
- Nội dung: NNN được hưởng những quyền dân sự, kinh tế, lao
động, văn hóa, cơ bản như công dân sở tại.
=> Tương quan pháp lý giữa công dân với người nước nước
ngoài.

z
b. Quy chế tối huệ quốc ( MFN – Most Favoured Nation)
Nội dung
Nhận xét
- Thường áp dụng trong lĩnh vực thương mại và hàng hải;
- THQ biểu hiện sự đối xử ngang bằng giữa các thể nhân và pháp nhân của các
nước khác nhau trên lãnh thổ nước sở tại;
-THQ dựa trên các ĐƯQT, không phải là chế độ phổ cập đương nhiên.

