DẪN ĐƯỜNG VÀ
QUẢN LÝ KHÔNG LƯU
(ET5290)
TS. Duyên Trung
Bộ môn Điện tử Hàng không trụ
Trường Đại học Bách khoa Nội
Viện Điện tử - Viễn thông
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
CHƯƠNG 5
ĐỘ CAO
2
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
Nội dung
1. Khái niệm phân loại độ cao
2. Mặt bằng tiêu chuẩn
3. Các phương pháp đo độ cao
4. Đồng hồ độ cao trong thực tế
3
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
I: Khái niệm phân loại độ cao
1. Khái niệm độ cao trong thông tin hàng không.
Độ cao cự ly thẳng đứng tính từ chỗ máy bay đến một mức cao nào
đó.
Cũng như hướng, tốc độ, thời gian bay trong thông tin hàng không, độ
cao một trong những phần tử quan trọng để xác định vị trí máy bay
chuyển động theo quỹ đạo của trong không trung. Đặc biệt trong các
điều kiện thời tiết xấu tầm nhìn hạn chế.
4
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
2. Phân loại độ cao.
Trong công tác dẫn bay độ cao được chia m 8 loại:
1) Độ cao khí áp(Presser altitude): PA là cự ly thẳng đứng tính từ chỗ máy bay đang
bay đến mặt đẳng áp.
2) Độ cao thực (true altitude TA): Là độ cao tính từ chỗ máy bay đến mặt địa hình
bay qua. Ở trạng thái bay bằng độ cao thực được đo ứng với sự thay đổi dáng đến
địa hình.
3) Độ cao tuyệt đối (Absolute altitude AA): Là độ cao từ chỗ máy bay đang bay đến
mặt biển.
4) Độ cao tương đối hont: Là độ cao được đo với khí áp sân bay cất cánh hoặc sân
bay hạ cánh.
5) Độ cao khí áp tiêu chuẩn: Là độ cao được đo với một khí áp tiêu chuẩn 760 (29.92
inch) (1013 mini bar). Còn gọi mức bay.
6) Độ cao an toàn: Là độ cao bảo đảm bay từ địa hình 300m (1000 feet) khi bay VFR
và 600m (2000 feet) khi bay IFR.
7) Độ cao quy đổi (Hgđ): Là độ cao so với khí áp thống nhất trên đường hàng không
qui đổi theo mực biển.
8) Độ cao địa hình (Hđh): Là độ cao của địa hình so với mặt biển.
5
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt