THĂM DÒ
TRNG LC
Cơ sở lý thuyết về trường trọng lực
NỘI DUNG TRÌNH BÀY
Dị thường trọng lực và các loại hiệu chỉnh
Phân tích minh giải tài liệu trọng lực
Phạm vi ứng dụng
2.1.1. Định luật vạn vật hấp dẫn
𝐹 = 𝐺𝑚1𝑚2
𝑟2
G (hằng số hấp dẫn) = (6,673 ± 0,003).10-11 m3/kgs2
2.1.2. Trọng lực
Lực hấp dẫn của Trái Đất
tác dụng lên vật khối lượng m
Ԧ
𝐹ℎ𝑑 = −𝐺
Ω
𝑑𝑚
𝑟3Ԧ𝑟
Lực ly tâm do sự tự
quay của Trái Đất
𝐹𝐿𝑇 = 𝑚𝜔2𝑟
Trọng lực:𝑃 = Ԧ
𝐹ℎ𝑑 +Ԧ
𝐹𝐿𝑇
Bài tập:Giá trị gia tốc trọng trường phụ thuộc vào lực ly tâm do sự
tự quay của Trái Đất quanh trục lực hấp dẫn (ảnh hưởng bởi
khoảng cách đến tâm Trái Đất mật độ vật chất bên dưới mặt đất
tại điểm quan sát). Do vậy, để tính toán sự thay đổi mật độ vật chất
(liên quan đến sự tồn tại của các khoáng sản ích), các nhà địa vật
lấy giá trị gia tốc trọng trường đo được trên mặt đất trừ đi giá trị
trọng lực bình thường (lý tưởng chỉ phụ thuộc lực ly tâm lực
hấp dẫn với điều kiện xem Trái Đất hình cầu đồng nhất).
Hãy giúp các nhà địa vật tính toán giá trị trọng lực bình thường
tại Nội (có độ vào khoảng 210Bắc) ra đơn vị Gal (1 Gal = 1
cm/s2). Cho rằng Trái Đất hình cầu đồng nhất, bán kính trung
bình 6370 km, khối lượng Trái Đất M = 6.1024 kg, thời gian trung
bình Trái Đất quay hết một vòng 86164 giây hằng số hấp dẫn
G = 6,67.10-11 N.m2/kg2.