0
TRƯỜNG ĐẠI HC NÔNG LÂM HU
KHOA TÀI NGUYÊN ĐẤT & MÔI TRƯỜNG NÔNG NGHIP
B MÔN CÔNG NGH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
-----------------
BÀI GING
H THỐNG ĐNH V TOÀN CU
(Global Positioning System)
BIÊN SON:
TS. HUỲNH VĂN CHƯƠNG
Th.S PHM GIA TÙNG
1
LI NÓI ĐẦU
H thống đnh v toàn cu (GPS) ra đời ngày càng phát triển, đáp ng
được nhu cu ngày càng cao ca các ngành quân s; kinh tế; xã hi.
Đối vi lĩnh vực Qun tài nguyên thiên nhiên, công ngh GPS chng t
được tính cn thiết hu hiu nh vào kh năng đnh v tọa độ các đim, dn
đường...làm tăng hiu suất lao động; gim chi p; nâng cao chất lượng sn phm.
Bài ging này cung cp cho sinh viên các h đào tạo khác nhau thuc chuyên
ngành Quản lý đất đai; Quản th trưng Bất động sn; Lâm nghip; Qun
rng; Thy sn...c kiến thức bản v công ngh GPS cũng như sử dng c
máy GPS ph biến hin nay.
Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã c gng tham kho nhiu ngun tài
liu khác nhau, song do nhng hn chế khách quan ch quan, chc chn i
ging còn có nhng thiếu sót.
Chúng i rt mong nhận được ý kiến phn hi của người đọc để tài liu
ngày càng hoàn thiện hơn. Mọi ý kiến đóng góp, vui lòng gi v email các tác gi:
huynhvanchuong@huaf.edu.vn; phamgiatung1983@gmail.com
Các tác gi
2
CHƯƠNG 1: CÁC KIN THỨC CƠ BN
1.1. Các h tọa độ thường dùng trong Trắc địa v tinh
V trí của các điểm trên mặt đất, trong không gian đều được biu din theo
mt h tọa độ nào đó. Cùng một đim, mt v trí nhưng khi tham chiếu các tọa độ
khác nhau thì s giá tr khác nhau. Tương tự như các môn trắc địa khác, trắc địa
v tinh cũng sử dng các h tọa độ khác nhau:
1.1.1. H tọa độ sao
H ta độ sao có các đặc điểm như sau:
- Gc tọa độ trùng vi tâm O trái đất
- Trc Z trùng vi trc quay của trái đất và chiều ơng hướng lên phía Bc
- Trục X hướng đến đim xuân phân (giao điểm của đường Hng Đạo
và Xích Đo)
- Trc Y vuông góc vi trc Z và trc X
nh 1: H tọa độ sao
Một điểm T được biu din bng ta độ vuông góc không gian (X,Y,Z) hoc
bng tọa độ vuông góc cu (a,b,r), trong đó:
r: Bán kính vecto ni t m O đến điểm T
O
T
a
b
r
Z
T
Y
Y
X
X
T
Z
3
a: Góc nh din gia mt phẳng đi qua đim xuân phân và mt phng kinh
tuyến đi qua điểm T
b: Là góc kp bi r và mt phẳng xích đạo.
Mi quan h ca (X,Y,Z) và (a,b,r) được th hin qua công thc:
X= r.cosa.cosb
Y= r.cosb.sina
Z= r.sinb
Ngược li
r= 222
(ZYX
a= arctg
X
Y
b= arctg 22 Y + X
Z
1.1.2. H tọa độ Trái đất
H ta độ trái đất có các đặc điểm như sau:
- Gc tọa độ trùng vi tâm O trái đất
- Trc Z trùng vi trc quay của trái đất và chiều ơng hướng lên phía Bc
- Trục X hướng đến giao điểm ca kinh tuyến Greenwich và Xích Đạo
- Trc Y vuông góc vi trc Z và trc X
Hình 2: H ta đ trái đất
T
L
B
Z
T
Y
Y
X
X
Z
4
Một điểm T được biu din bng ta độ vuông góc không gian (X,Y,Z) hoc
bng tọa độ trắc địa (B,L,H)
Do đặc đim vt cht trong lòng trái đất luôn biến đổi, dẫn đến trng tâm ca
trái đất thay đổi làm cho cc Bc cũng thay đổi theo, gi là hiện tưng dch cc.
Điều này làm cho h tọa độ trái đất cũng thay đổi theo. Năm 1967, Hiệp hi trc
địa quc tế đã tính đưc v trí cc trung bình lấy tâm trái đất tương ng làm
điểm gốc quy ước quc tế, hiu CIO (Conventional International Origin), t
đó xây dng H ta độ trái đất quy ước CTS (Conventional Terrestrial System).
H tọa độ WGS84 cũng là mt h tọa độ trái đất quy ưc, gn lin vi
Elipsoid WGS84 kích thước nsau:Bán trc ln a = 6378137m; Độ dt
=
298,257. Đây là h tọa độ thế gii, được s dng rng rãi hin nay thng nht
cho toàn b h thống định v toàn cu.
1.1.3. H tọa độ địa phương (H tọa độ địa din chân tri)
H ta độ địa phương có các đặc dim như sau:
- Gc tọa độ ti điểm xét T0
- Trc z’ trùng vi pháp tuyến ca Elipsoid tại điểm T0, chiu dương hướng
lên thiên đnh.
- Trc x’ trùng vi tiếp tuyến ca kinh tuyến trc đa ti đim T0, chiu
dương hưng lên cc Bc.
- Trc y’ vuông góc vi trc x’ và trc z’, chiều dương hướng v pa Đông.
Hình 3: H ta độ địa phương
T
O
T
L
B
Z
Y
Y
X
X
Z
x
z
y