1
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
KHOA ĐỊA LÍ
ĐỀ CƢƠNG BÀI GIẢNG
BẢN ĐỒ ĐẠI CƢƠNG
GIẢNG VIÊN: NGUYỄN THỊ DIỆU
KHOA ĐỊA LÝ - ĐHSP ĐN
ĐÀ NẴNG, 07/2022
4
2
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
CHƢƠNG TRÌNH TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
Ngành đào tạo: Cử nhân Địa lý
ĐỀ CƢƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
1. Tên học phần: BẢN ĐĐẠI CƢƠNG (General Cartography)
2. Số tín chỉ: 2
3. Trình độ: cho sinh viên năm thứ 1
4. Phân bố thời gian:
20 tiết lên lớp,10 tiết thực hành, ôn tập và kiểm tra
5. Điều kiện tiên quyết:
6. Mục tiêu của học phần:
Trang bị cho sinh viên những khái niệm bản về bản đồ học, bản đồ địa lý,
những đặc điểm bản của bản đđịa lý, những nguyên tắc thành lập sử dụng.
Nhằm giúp cho sinh viên sử dụng và thành lập đƣợc các loại bản đồ trong quá trình học
tập và nghiên cứu.
7. Mô tả vắn tắt nội dung của học phần:
Học phần bao gồm các nội dung về bản đồ địa lý nhƣ: đặc điểm của bản đồ địa lý;
Cơ sở toán học, các phƣơng pháp thể hiện bản đồ, các nhân tố ảnh hƣởng phƣơng
pháp tổng quát hoá, phân loại bản đồ, phƣơng pháp thành lập và sử dụng bản đồ.
8. Nhiệm vụ của sinh viên:
- Phải có mặt trên 80% số buổi lên lớp.
- Phải làm nộp ít nhất 2 tập thực hành, một số bài tập về danh pháp ghép
mảnh bản đồ.
- Sinh viên phải chuẩn bị màu, giấy can, tập Átlat, thƣớc, bản đồ, quả cầu địa
và một số dụng cụ khác.
9. Tài liệu học tập:
- Sách, giáo trình chính:
1/Nguyễn Thị Diệu. Đề cƣơng bài giảng bản đồ học. ĐN. 2003
2/ Lâm Quang Dốc. Bản đồ học. NXB Đại học Quốc gia, 2005.
3/ m Quang Dốc - Phạm Ngọc Đĩnh - Huỳnh. Bản đồ học. NXB Đại học
Quốc gia, 1995.
- Các tài liệu tham khảo:
1/ Lâm Quang Dốc. Bản đồ chuyên đề. NXB Đại học sƣ phạm Hà Nội, 2002.
2/Lê Huỳnh. Bản đồ học. NXB Giáo dục, 1998
3
3/ Ngô Đạt Tam và nnk. Bản đồ học. NXB Giáo dục, 1986.
10. Các tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:
Nội dung Trọng s
- Thực hành, bài tập 0,2
- Kiểm tra giữa k 0,3
- Thi học phần 0,5
Cộng 10
11. Thang điểm: A, B, C, D
12. Nội dung chi tiết học phần
PHẦN LÝ THUYẾT: (Tổng số tiết: 22 tiết )
Chƣơng 1: Khái niệm chung về bản đồ học: (2 tiết )
1.1. Khái niệm bản đồ học.
1.2. Đối tƣợng, nhiệm vụ và phƣơng pháp nghiên cứu.
1.3. Những bộ môn cơ bản của khoa học bản đồ.
1.4.Mối quan hệ giữa bản đồ học với khoa học địa lý và các khoa học khác.
1.5. Vai trò của bản đồ.
1.6. Lƣợc sử phát triển của khoa học bản đồ.
Chƣơng 2: Bản đồ địa lý (2 tiết )
2.1. Định nghĩa bản đồ địa lý
2.2. Những đặc điểm cơ bản của bản đồ địa lý
2.3.Những yếu tố hình thành bản đồ địa lý
2.4.Ý nghĩa của bản đđịa lý
Chƣơng 3: Cơ sở toán học của bản đđịa lý (4 tiết)
3.1. Hình dạng và kích thƣớc Trái đất
3.2. Tỷ lệ bản đồ
3.3. Phép chiếu hình bản đồ
3.3.1. Khái niệm phép chiếu bản đồ.
3.3.2. Biến dạng bản đ
3.3.3. Phân loại phép chiếu hình bản đồ
3.3.4. Một số phép chiếu bản đồ thƣờng dùng
3.4.Hệ thống phân mảnh và danh pháp bản đồ.
3.5. Khung và bố cục bản đồ.
Chƣơng 4:Kí hiệu bản đồ - Các phƣơng pháp biểu hiện bản đồ (4 tiết)
4.1. Kí hiệu bản đồ.
4.1.1. Khái niệm và chức năng của ngôn ngữ bản đồ.
4.1.2. Đặc điểm của ngôn ngữ bản đồ
4.1.3. Hệ thống ký hiệu quy ƣớc trên bản đồ
4.2. Các phƣơng pháp biểu hiện bản đồ
4
A. Nhóm các phương pháp định vị theo điểm
4.2.1. Phƣơng pháp kí hiệu
4.2.2. Phƣơng pháp biểu đồ định vị
B. Nhóm các phương pháp định vị theo đường
4.2.3. Phƣơng pháp ký hiệu theo đƣờng.
4.2.4. Phƣơng pháp đƣờng chuyển động
4.2.5. Phƣơng pháp đƣờng đẳng trị
C. Nhóm các phương pháp định vị theo theo diện
4.2.6. Phƣơng pháp nền chất lƣợng
4.2.7. Phƣơng pháp vùng phân bố
4.2.8. Phƣơng pháp chấm điểm
D. Nhóm các phương pháp định vị toàn năng
4.2.9. Phƣơng pháp Cartodiagram
4.2.10. Phƣơng pháp Cartogram
4.2.11 Sự phối hợp các phƣơng pháp biểu hiện bản đồ
Chƣơng 5: Tổng quát hoá bản đồ (2 tiết)
5.1. Khái quát tổng quát hoá bản đồ
5.2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến tổng quát hoá bản đồ.
5.3. Các phƣơng pháp tổng quát hoá bản đồ.
5.3.1. Tổng quát hoá không gian
5.3.2.Tổng quát hoá nội dung
5.4. Ảnh hƣởng của tổng quát hoá đến lựa chọn các phƣơng pháp biểu hiện
bản đồ
Chƣơng 6: Phân loại bản đồ (2 tiết)
6.1. Phân loại bản đồ và nguyên tắc phân loại.
6.1.1. Khái niệm về phân loại bản đồ
6.1.2. Nguyên tắc phân loại.
6.2. Các hệ thống phân loại bản đđịa lý.
6.2.1. Phân loại theo lãnh thổ.
6.2.2. Phân loại theo tỷ lệ.
6.2.3. Phân loại theo mục đích.
6.2.4. Phân loại theo chủ đề.
6.3. Các kiểu bản đồ địa lý
Chƣơng 7: Thành lập và sử dụng bản đồ (2 tiết)
7.1. Thành lập bản đồ địa lý.
7.1.1. Những nội dung của quá trình thiết kế, biên tập bản đồ
7.1.2. Quy trình k thuật biên tạp, biên vẽ bản đồ..
7.1.3. Xây dựng bản biên vẽ.
5
7. 2. Sử dụng bản đồ địa lý
7.2.1. Các hƣớng sử dụng bản đồ.
7.2.2. Các phƣơng pháp khai thác nội dung bản đồ.
7.2.3. Phƣơng pháp sử dụng bản đồ treo tƣờng.
PHẦN THỰC HÀNH: 15 tiết
1. Phân tích các yếu tố hình thành bản đồ địa lí
2.Nhận dạng và phân tích một số lƣới chiếu ở các bản đồ thế giới và Việt Nam
3. Đo tính khoảng cách trên bản đồ dựa vào tỷ lệ bản đồ
4. Bài tập danh pháp, ghép mảnh theo hệ phân mảnh hình thang.
5.Phân tích các phƣơng pháp biểu hiện bản đồ trên các bản đồ khác nhau.
6.Tập thể hiện các đối tƣợng địa lý trên bản đồ theo các phƣơng pháp biểu hiện.
7. Phân tích sự tổng quát hoá trên các bản đồ có tỷ lệ khác nhau.
8. Viết kế hoạch biên tập một bản đồ cụ thể
Kiểm tra học phần
Nội dung : chọn 1 trong 2 cách đánh giá:
+ Viết
+ Viết kế hoạch biên tập và thể hiện bản tác giả 1 bản đồ cụ thể.