
TRÖÔØNG ÑAÏI HOÏC VOÕ TRÖÔØNG TOAÛN
KHOA Y
BÀI GIẢNG
ĐIỀU DƯỠNG CƠ BẢN
ÑÔN VÒ BIEÂN SOAÏN: KHOA Y
Tham gia bieân soaïn : BsCKI. Bùi Đình Xuyên
BsCKI. Trần Thị Mai Hồng
BsCKI. Trương Văn Lâm
Haäu Giang, 2017

MỤC LỤC
SƠ CẤP CỨU MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP ............................................... 1
KỸ THUẬT THAY BĂNG – RỬA VẾT THƯƠNG ....................................... 10
KỸ THUẬT HÚT ĐÀM- THỞ OXY- LẤY BỆNH PHẨM XÉT NGHIỆM-
GIÚP BÁC SĨ CHỌC DÒ - CHƯỜM NÓNG-CHƯỜM LẠNH ...................... 23
CÁC KỸ THUẬT ĐƯA THUỐC VÀO CƠ THỂ ............................................ 33
CÁC KỸ THUẬT CHO ĂN VÀ CHĂM SÓC BÀI TIẾT ................................ 69
GIỚI THIỆU TOÀN CHƯƠNG....................................................................... 69
CÁC KỸ THUẬT VỆ SINH CÁ NHÂN ....................................................... 108
RỬA TAY - MẶC ÁO CHOÀNG MỔ
–
ĐI GĂNG T
A
Y .............................. 132
THEO DÕI DẤU HIỆU SINH TỒN .............................................................. 143
TIÊM TRUYỀN TĨNH MẠCH ...................................................................... 150

Điều Dưỡng Cơ Bản
1
SƠ CẤP CỨU MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP
BSCKI. TRƯƠNG VĂN LÂM
MỤC TIÊU
Biết cách xử trí sơ cấp cứu một số bệnh ngộ độc.
Biết cách xử trí sơ cấp cứu một số trường hợp tai nạn.
Nhận biết và xử trí sơ cứu được một số bệnh cấp cứu.
Biết cách chuẩn bị cho một chuyến hành trình
XỬ TRÍ SƠ CẤP CỨU MỘT SỐ NGỘ ĐỘC
1.CÁC NGUYÊN NHÂN NGỘ ĐỘC
+ Hít phải chất độc.
+ Tiếp xúc với thực phẩm, nước uống bị nhiễm độc.
+ Tự uống hoặc uống nhầm các chất độc.
2. BIỂU HIỆN CỦA NGỘ ĐỘC
Sau khi tiếp xúc với chất nghi có độc, bệnh nhân có những dấu hiệu sau:
+ Đau bụng, nôn mữa, ỉa chảy
+ Cuồng sảng hoặc mất ý thức
+ Co giật
+ Khó thở, ngừng thở
+ Choáng nặng, ngừng tuần hoàn.
3. XỬ TRÍ
3.1. NGUYÊN TẮC
Cấp cứu các rối loạn chức năng sống cơ bản
Loại trừ chất độc ra khỏi cơ thể
Phá hủy hoặc trung hòa chất độc bằng các chất đặc hiệu
Điều trị các triệu chứng và biến chứng của ngộ độc.
3.2. BỆNH NHÂN TỈNH
Gây nôn
+ Đè vào nền lưỡi hoặc hầu.
+ Cho uống nhanh 1 - 2 lít nước chè ấm rồi gây nôn.
Rửa dạ dày
+ Bằng hệ thống kín với dung dịch NaCl 0,9%, 200ml/lần
+ Tổng 5 - 10 lít
+ Sau đó bơm 20g Sorbitol để tẩy ruột
+ Nên thụt tháo cho bệnh nhân
3.3. BỆNH NHÂN MÊ
Đặt nội khí quản trước khi gây nôn và rửa dạ dày để tránh sặc vào đường thở.
LƯU Ý
Không gây nôn và rửa dạ dày khi ngộ độc chất ăn mòn: Dầu hoả, acid, xà
phòng, chất tẩy uế...
4. NGỘ ĐỘC KHÍ CARBON MONOXID (CO)
4.1. Hoàn cảnh tai nạn
Nhiên liệu đốt không hết:

Điều Dưỡng Cơ Bản
2
Bếp ga hở hoặc nổ
Bếp than (phòng kín).
Khí ôtô xả ra.
4.2. Cơ chế
CO có ái tính với Hb gấp 200 lần Oxy
Ngộ độc CO thì làm giảm nặng ôxy tổ chức.
4.3. Triệu chứng
+ Nhức đầu dữ dội, chóng mặt, nôn, ngất lịm, mê sảng, rối loạn hô hấp.
+ Da đỏ hồng đặc biệt
+ Di chứng thần kinh, tâm thần kéo dài
4.4. Xử trí
+ Đưa ngay nạn nhân ra khỏi nơi tai nạn
+ Đặt nạn nhân nằm nơi thoáng, thông đường thở, đầu thấp để tăng tuần hoàn
cho não.
Lưu ý: tránh gây ngộ độc cho người vào cấp cứu: phải đeo mặt nạ…
* Thở oxy
Sự phân ly của HbCO được thúc đẩy dưới oxy liệu pháp.
Vì vậy cần cho thở oxy càng sớm càng tốt, cho thở oxy ngay sau khi lấy máu
định lượng HbCO.
Thở oxy 100% đến khi HbCO < 2%
Bệnh nhân có thai thì duy trì 2 giờ sau khi HbCO về 0 nhằm kéo dài thời gian
thải trừ CO từ thai nhi.
Chú ý
Không mở hoặc đóng công tắc điện.
Không hút thuốc hoặc thắp đèn tại hiện trường.
5. NGỘ ĐỘC RƯỢU CẤP
Khi bị ngộ độc rượu, người bệnh thường bị giảm và mất khả năng vận động tự
chủ, nhiều trường hợp nặng có thể nguy hiểm đến tính mạng nếu không được
cấp cứu kịp thời.
Do đó, chúng ta không nên chủ quan mà cần phải có kiến thức nhận biết tình
trạng ngộ độc rượu và sơ cứu kịp thời.
5.1. Các biểu hiện chính của ngộ độc rượu
Trạng thái thần kinh, cử chỉ, hành động của chúng ta phụ thuộc vào nồng độ
rượu trong máu.
5.1.1. Giai đoạn đầu (nồng độ rượu: 1-2g/l)
Khí chất người say ở giai đoạn này rất hay thay đổi, đi từ vui, buồn, thậm chí
đến hung hăng.
Nói năng lộn xộn: Thích giao tiếp, nói nhiều, sôi nổi, nông cạn, thích cá cược,
hứa hẹn khờ dại, tâm sự, khóc lóc kể lể...
Khó kiềm chế những cử chỉ và hành động của mình.
5.1.2. Giai đoạn hai (nồng độ rượu > 2g/l)
Ngủ li bì, có cái nhìn lờ mờ, ngây dại.
Giảm và mất khả năng vận động tự chủ như không cầm được bát đũa, rót nước
ra ngoài...
Không điều khiển được hành vi, nói líu lưỡi, gọi nhầm tên người...

Điều Dưỡng Cơ Bản
3
Song thị, giãn đồng tử hai bên và giảm thị lực.
Không thể đi lại được, mất cân bằng cơ thể, không tự ngồi được.
Thở nhanh nông, tim đập nhanh, huyết áp hạ...
Buồn nôn, nôn.
5.1.3. Giai đoạn hôn mê (nồng độ rượu > 3g/l)
Say chí tử, sẽ không còn nhớ gì khi thức dậy.
Mất phản xạ gân xương, mất cảm giác.
Đồng tử giãn, huyết áp hạ, hạ nhiệt độ, hạ đường huyết.
Tiểu nhiều.
Thở rống, vang kèm ứ dịch tiết ở đường thở và giảm thông khí phế nang.
5.2. Xử trí
+ Nhẹ: Uống nhiều nước (nước đường, nước coffee, nước chè, nước gạo rang...)
giúp bồi phụ nước, tránh hạ đường huyết do rượu, làm chậm hấp thu rượu và
tăng thải trừ.
+ Nặng: Tư thế an toàn, đưa bệnh nhân vào bệnh viện.
6. NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM
Ngộ độc thực phẩm là bệnh mắc phải sau khi ăn, uống phải thực phẩm nhiễm
khuẩn, nhiễm độc hoặc có chứa chất gây độc, thức ăn bị ôi thiu…
Thông thường ngộ độc cấp tính sẽ xuất hiện sau vài phút, vài giờ hoặc 1-2 ngày
sau khi ăn.
6.1. Triệu chứng
6.1.1. Nhẹ
Buồn nôn
Nôn mữa
Đau bụng
Tiêu chảy
6.1.2. Nặng
Choáng mất nước và điện giải:
Da môi khô, khô miệng, khát nước
Mạch nhanh nhỏ, tay chân lạnh
Thở nhanh
Mệt lã, lờ đờ đến hôn mê
Tiểu ít, nước tiểu vàng đậm
6.2. Xử trí
6.2.1. Loại trừ chất độc ra khỏi cơ thể
Gây nôn: Bằng cách cho ngón tay vào trong họng để kích thích nôn
Rửa dạ dày: Thực hiện càng sớm càng tốt, chậm nhất là trước 6 giờ
Tẩy ruột: Nếu thời gian bị ngộ độc trên 6 giờ thì sử dụng thuốc tẩy
Gây bài tiết bằng cách truyền dịch.
6.2.1. Phương pháp giải độc
Sử dụng than hoạt tính để hấp phụ chất độc
Trung hòa chất độc.
Giải độc theo các nguyên nhân gây ngộ độc.
Bệnh nhân tỉnh
Gây nôn

