TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
171
DOI: 10.58490/ctump.2025i87.3683
KIN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ THC HÀNH V SINH TAY THƯNG QUY
CỦA SINH VIÊN ĐIU DƯỠNG TRƯỜNG ĐẠI HC ĐI NAM
Nguyn Th Mai*
Trường Đại học Đại Nam
*Email: maint@dainam.edu.vn
Ngày nhn bài: 24/4/2025
Ngày phn bin: 18/5/2025
Ngày duyệt đăng: 25/5/2025
TÓM TT
Đặt vấn đề: Theo T chc Y tế Thế gii (WHO), thc hành v sinh tay là biện pháp ưu tiên
hàng đầu để gim thiểu nguy cơ nhiễm khuẩn trongsở y tế. Sinh viên điều dưỡng vi vai trò trc
tiếp chăm sóc người bnh, cn kiến thc k năng vệ sinh tay vng chc. Mc vic ging
dy v sinh tay thường quy được tích hợp trong chương trình đào tạo, thc tế cho thy vn còn nhiu
hn chế trong thực hành và thái độ liên quan đến v sinh tay. Mc tiêu nghiên cu: Đánh giá thực
trng kiến thức, thái độ và thc hành v sinh tay thường quy của sinh viên điều dưỡng Trường Đại
học Đại Nam và xác định mt s yếu t liên quan. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên
cu mô t cắt ngang trên 111 sinh viên điều dưỡng. S liệu được x lý bng phn mm SPSS phiên
bn 26.0. Thng kê mô t và thng kê phân tích tìm s khác bit qua kiểm định Chi-square, khong
tin cậy 95%, ngưỡng ý nghĩa p <0,05. Kết qu: 94,6% sinh viên có kiến thức “Đạt” v v sinh tay
thường quy, 56,8% có thái độ “Tích cực” và 44,1% thực hành “Đạt”. Sinh viên có kiến thức “Đạt”
thì thái độ “Tích cực” hơn và t l thực hành “Đạt” cao hơn so vi sinh viên kiến thức “Chưa
đạt” (p <0,05). Kết lun: Phn lớn sinh viên điều dưỡng có kiến thức “Đạt” về v sinh tay thường
quy, tuy nhiên t l thái độ “Tích cực” và thực hành “Đạt” vẫn còn hn chế. Nghiên cu ghi nhn
tương quan có ý nghĩa thống kê gia kiến thức, thái độ và thc hành v sinh tay thường quy.
T khóa: Rửa tay thường quy, kiến thức, thái độ, thc hành.
ABSTRACT
KNOWLEDGE, ATTITUDE AND PRACTICE OF ROUTINE HAND
HYGIENE AMONG NURSING STUDENTS AT DAI NAM UNIVERSITY
Nguyen Thi Mai*
Dai Nam University
Background: According to the World Health Organization (WHO), hand hygiene practice is
the top priority measure to reduce the risk of infection in healthcare facilities. Nursing students, who
play a direct role in patient care, need to possess solid knowledge and skills in hand hygiene. Although
routine hand hygiene (RHH) education is integrated into the training curriculum, there are still many
limitations in both practice and attitudes related to hand hygiene. Objective: To assess the status of
knowledge, attitudes, and practices of routine hand hygiene among nursing students at Dai Nam
University and identify some related factors. Materials and methods: A cross-sectional descriptive
study was conducted on 111 nursing students. Data were analyzed using SPSS version 26.0.
Descriptive statistics and inferential statistics with Chi-square tests were applied, with a 95%
confidence interval and significance level set at p <0.05. Results: 94.6% of students achieved Good
knowledge of routine hand hygiene, 56.8% had a Positive attitude, and 44.1% demonstrated
Good practice. Students with Good knowledge showed more Positive attitudes and higher
rates of Good practice compared to those with Poor knowledge (p <0.05). Conclusion: Most
nursing students have Good knowledge of routine hand hygiene; however, the proportions of
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
172
Positive attitudes and Good practice remain limited. The study found a statistically significant
correlation between knowledge, attitudes, and practices of routine hand hygiene.
Keywords: Routine hand hygiene, knowledge, attitude, practice.
I. ĐT VẤN Đ
Nhim khun bnh vin (NKBV) hay còn gi nhim khuẩn liên quan đến chăm
sóc y tế (Healthcare Associated Infection - HAI) đang là vấn đề y tế toàn cu không ch
làm chm quá trình phc hi của người bệnh còn làm tăng chi phí điều tr kéo dài
thời gian điều tr ni trú [1]. Theo báo cáo ca T chc Y tế Thế gii (WHO), t l NKBV
các quc gia thu nhập cao dao động t 3,5% đến 12,0%, trong khi các quc gia
thu nhp thp và trung bình, t l này nm trong khong 5,7-19,1% [2]. Ti Vit Nam, t l
nhim khun bnh vin bnh nhân nhp viện thường dao động t 5% đến 10%, tùy thuc
vào các yếu t đặc trưng quy ca từng s y tế [3]. Tác nhân y NKBV thường
do các chng vi khun kháng thuc gây bnh, chúng không ch các vết thương nhiễm
khun, cht thi dch tiết của người bệnh, còn thường trú trên vùng da lành. Trong
quá trình chăm sóc người bnh, bàn tay nhân viên y tế thường xuyên b ô nhim vi sinh vt
trên da người bệnh cũng như b mặt môi trường bnh vin [3]. Đặc bit, khi các vi
khun kháng thuc ngày càng tr nên ph biến, thì vic phòng nga nhim khun bng các
biện pháp đơn giản nhưng hiệu qu như vệ sinh tay li càng tr nên quan trng [4]. Nghiên
cu ti Ấn Độ cho thy t l nhim khun bnh vin 4,25% khi tuân th v sinh tay đt
63,65%, trong khi t l nhim khun bnh viện tăng lên 6,9% khi tuân thủ v sinh tay gim
xung 53,95% [5]. V sinh tay là bin pháp hiu qu trong phòng nga nhim khun bnh
viện, đồng thời cũng là biện pháp đảm bo an toàn cho nhân viên y tế trong thực hành chăm
sóc và điều trị. Sinh viên điều dưỡng, vi vai trò là những người trc tiếp tham gia vào công
tác chăm sóc người bnh, cn phải được trang b đầy đủ kiến thc k năng v sinh tay.
Mc vic ging dy v sinh tay thường quy đưc tích hp trong chương trình đào tạo,
thc tế cho thy vic thực hành và thái độ đối vi thc hành v sinh tay thưng quy vn còn
nhiu hn chế [6]. Đặc bit, tại Trường Đại học Đại Nam cho đến nay chưa có nghiên cứu
nào v vấn đề này trên đối tượng sinh viên điều dưng. Chính vì vy, nghiên cứu được thc
hin nhm mục tiêu: Đánh gthc trng kiến thức, thái độ và thc hành v sinh tay thường
quy của sinh viên Điều dưỡng Trường Đại học Đại Nam xác định mt s yếu t liên
quan. T đó đưa ra những giải pháp đ nâng cao hiu qu giáo dục chăm sóc sức khe
người bnh.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Sinh viên đang theo học ngành Điều dưỡng, h chính quy, Trường Đại hc Đại Nam.
- Tiêu chun la chn: Sinh viên năm thứ 2 đã học hc phn Thc hành k năng
điều dưỡng 1 và đồng ý tham gia nghiên cu.
- Tiêu chun loi tr: Sinh viên đang bảo lưu kết qu hc tp hoc vng mt ti
thời điểm ly s liu.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu mô t ct ngang.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
173
- C mu: Đưc tính theo công thc:
Trong đó: Z21-α/2 = (1,96)2 (với độ tin cy 95%), ly p=0,5 để có c mu ti thiu cn
chn ln nht, sai s tuyệt đối d=0,1. Thay s vào công thc, c mẫu tính đưc 97 sinh
viên, ly 10% d phòng, tng s sinh viên cn ly 107. Thc tế đã 111 sinh viên đủ
tiêu chun chn mẫu và đồng ý tham gia nghiên cu.
- Phương pháp chọn mu: Chn mu thun tin, chọn các sinh viên điều dưỡng
năm thứ 2 đang học hc phn Thc hành k năng điều dưỡng 2 trong hc k I năm học 2024
-2025 và đồng ý tham gia nghiên cu.
- B công c và phương pháp thu thập s liu:
Công c đánh giá kiến thức, thái độ và thc hành VSTTQ (v sinh tay thường quy)
được xây dng dựa trên hướng dn ca T chc Y tế Thế gii (WHO) và B Y tế Vit Nam
[3], [7], [8].
Kiến thc v VSTTQ được đo lường thông qua b câu hi gm 21 mc, phát trin
t b câu hi chun ca WHO dành cho nhân viên y tế [7]. Mi câu hi hai la chn
đúng/sai, với điểm s tương ng 1 0. Tổng điểm được chuyển đổi thành t l phn
trăm so với tng s câu hi. Kiến thức được đánh giá “đạt” khi người tham gia tr li
đúng từ 60% s câu hi tr n (≥13/21).
Thái độ đối với VSTTQ được kho sát bng bng hi gm 9 câu hi phn ánh quan
điểm của người tham gia v mục đích, hiệu qu, thời điểm phương pháp thc hin
VSTTQ [8]. Mi câu hỏi được đánh giá bằng thang đo Likert 5 mức độ t “rất không đồng
ý” đến “rất đồng ý”. Điểm trung bình v thái độ ca sinh viên vi VSTTQ t 9 đến 45 điểm.
Thái độ “tích cực” khi điểm trung bình ≥ 70%.
Thực hành VSTTQ được đánh giá thông qua quan sát trực tiếp ti phòng thc hành,
chấm điểm da trên bng kiểm 6 bước theo quy trình chun do B Y tế ban hành [3]. Thc
hành đạt khi thc hiện đầy đủ quy trình 6 bước, mỗi thao tác được lp li ít nht 5 ln, thi
gian ra tay ti thiu 30 giây.
Phương pháp thu thập s liệu: Đối tượng nghiên cu t điền vào bng hi in sn bao
gm 2 phn: (i) Thông tin nhân khu hc; (ii) Các câu hi v kiến thức và thái độ liên quan
đến VSTTQ. K ng thực hành được đo lường thông qua quan sát trc tiếp, s dng bng
kiểm để ghi nhn mức độ tuân th quy trình k thut, việc quan sát được lng ghép vào các
bui hc thực hành thường lệ, không thông báo trước thời điểm quan sát c th.
- X phân tích s liu: D liệu được hóa phân tích bng phn mm
SPSS phiên bn 26.0. Thng t được s dng nhằm trình bày đặc điểm ca mu
nghiên cu, thống phân tích đưc áp dụng để kiểm định s khác bit gia các nhóm.
Kiểm định Chi-square được s dng, t sut chênh (OR) và khong tin cy 95% (CI 95%)
nhằm đánh giá mối liên h gia các biến. Ngưỡng ý nghĩa thống kê được xác định ti mc
p < 0,05.
- Đạo đc trong nghiên cu: Nghiên cứu được tiến hành sau khi nhận được s chp
thun ca Ban Giám hiệu được Hội đồng đạo đức Trường Đại học Đại Nam phê duyt.
Trước khi tham gia, các đối tượng nghiên cứu đã được cung cấp đầy đủ thông tin v mc
đích, nội dung và phương pháp nghiên cứu, đm bo s tham gia hoàn toàn t nguyn. Tt
c thông tin nhân của người tham gia được cam kết bo mt s không đưc tiết l dưới
bt k hình thc nào.
2
22/1 1
d
pp
Zn
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
174
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm chung của đối ng nghiên cu
Trong tng s 111 sinh viên điều dưỡng tham gia nghiên cu, 18,0% nam
82,0% là nữ. Độ tui của đối tượng nghiên cứu dao động t 18 đến 26, vi gtr trung bình
là 19,6 ± 0,9. V hc lc, t l sinh viên có hc lc khá chiếm t l cao nht (57,7%), sinh
viên có hc lc trung bình (34,2%), trong khi t l sinh viên gii ch chiếm 8,1%.
3.2. Kiến thức, thái độ và thc hành VSTTQ của sinh viên điều dưỡng
Bng 1. Kiến thc v s dng hóa cht trong VSTTQ của sinh viên điều dưỡng
Kiến thc v s dng hóa cht trong VSTTQ ca sinh
viên điều dưỡng
Kiến thc
đúng
Kiến thc
chưa đúng
Tng
n
%
n
%
n
Ra tay bng dung dch cha cn giúp làm sch tay
nhanh hơn rửa tay bằng xà phòng và nước
90
81,1
21
18,9
111
Ra tay bng dung dch cha cồn gây khô da hơn rửa
tay bằng xà phòng và nước
81
73
30
27
111
Ra tay bng dung dch cha cn có tác dng dit khun
tốt hơn rửa tay bằng xà phòng và nước
80
72,1
31
27,9
111
Nên thc hin ra tay bng xà phòng và ra tay bng
dung dch cha cn theo trình t các bước
99
89,2
12
10,8
111
Nhn xét: Bng 1 ch ra rằng đa số sinh viên có kiến thức đúng về vic s dng hóa
cht trong quy trình rửa tay thường quy. Trong đó, nội dung Nên thc hin ra tay bng
phòng ra tay bng dung dch cha cn theo đúng trình t các bước đạt t l đúng
cao nht, vi 89,2% sinh viên tr li chính xác.
Biểu đồ 1. Kiến thc v thời điểm VSTTQ của đối tượng nghiên cu
Nhnt: Kết qu nghiên cu cho thấy đa số sinh vn đã la chọn đúng 5 thời đim v
sinh tay theo quy định. Thi điểm đưc la chọn đúng cao nht “Trưc khi tiếp xúc với ngưi
bnh (98,2%) Trưc khi thc hin c th thut trùng (98,2%), trong khi t l la chn
đúng thấp nht Sau khi chm o đ vt, b mặt xung quanh người bnh (82,9%).
Bảng 2. Thái độ vi VSTTQ của sinh viên điều dưỡng
Trung bình
Độ lch chun
3,18
0,955
98.2 98.2 87.4 85.6 82.9
1.8 1.8 12.6 14.4 17.1
0
20
40
60
80
100
120
Trước khi tiếp
xúc với người
bệnh
Trước khi thực
hiện các thủ
thuật vô trùng
Sau khi tiếp xúc
với máu và dịch
cơ thể
Sau khi tiếp xúc
với người bệnh
Sau khi chạm
vào đồ vật, bề
mặt xung quanh
người bệnh
Kiến thức đúng
Kiến thức chưa đúng
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
175
Trung bình
Độ lch chun
3,35
0,838
3,26
0,710
3,25
0,814
4,07
0,568
4,00
0,437
3,39
0,788
3,32
0,752
3,74
0,670
Nhn xét: Bng 2 cho thấy thái độ tích cc của sinh viên điều dưỡng với quan điểm
cn tạo thói quen VSTTQ trước sau mi lần thăm khám người bnh cao nht (giá tr
trung bình 4,07), trong khi đó mức độ tích cc thp nht v quan đim cho rng VSTTQ là
mt biện pháp đơn giản hiu qu nht trong vic phòng chng các bnh truyn nhim
(giá tr trung bình 3,18).
Biểu đồ 2. Kiến thức, thái độ và thc hành VSTTQ của sinh viên điều dưỡng
Nhn xét: Kết qu nghiên cu cho thy phn lớn sinh viên điều dưỡng có kiến thc
VSTTQ mứcĐạt” là 94,6%. Tỷ l sinh viên th hiện thái độ tích cực đối vi VSTTQ ch
đạt 56,8%, t l thực hành đúng theo quy trình còn tương đi thp, với 44,1% đáp ng
tiêu chí “Đạt”.
Bng 3. Mi liên quan gia kiến thức, thái độ thc hành VSTTQ của sinh viên điều dưỡng
Đặc điểm
Kiến thức
Thái độ
Thực hành
Đạt
Chưa
đạt
OR, p
Tích
cực
Chưa
tích cực
OR, p
Đạt
Chưa
đạt
OR, p
Giới
tính
Nam
18
(90)
2
(10)
2,417
0,41
14,21
9
(45)
11
(55)
1,784
0,67
4,73
7
(35)
13
(65)
1,59
0,58-4,36
Nữ
87
(95,6)
4
(4,4)
54
(59,3)
37
(40,7)
42
(46,2)
49
(53,8)