
ĐIỀU DƯỠNG
NỘI KHOA

1
LỜI NÓI ĐẦU
Công tác điều dưỡng có một vị trí rất quan trọng trong quá trình khám và chữa
bệnh tại các cơ sở y tế. Ở các nước đang phát triển nhắc đến điều dưỡng là nhắc đến dịch
vụ chăm sóc sức khỏe với chất lượng tốt nhất được mọi người tin cậy. Ở nước ta hiện nay
nghề điều dưỡng đang được tạo nhiều cơ hội để hòa nhập vào với yêu cầu chung.
Nghề điều dưỡng ngoài chuyên môn giúp mọi người phục hồi và gìn giữ sức khỏe
tốt, giúp họ tự chăm sóc cho mình hoặc người thân, điều chỉnh sự mất mát hoặc sự hạn
chế về sức khỏe...còn phải kể đến tinh thần trách nhiệm, lòng thương người, kỹ năng giao
tiếp, sự chịu đựng, tính kiên nhẫn....
Trong khám chữa bệnh, khi phối hợp với các thầy thuốc, người điều dưỡng ngoài
năng lực chuyên môn giỏi, thành thạo các kỹ năng chuyên nghiệp cần phải có tinh thần
thái độ tốt thì công tác khám chữa bệnh mới đạt kết quả cao.
Ngoài mục đích cung cấp các kiến thức chuyên môn, Ban Biên soạn còn muốn trang
bị cho học sinh, sinh viên kiến thức về “Y đức” trong nghề điều dưỡng, cho thấy làm tốt
công tác điều dưỡng là phản ánh được giá trị cao quý của nghề nghiệp. Các giáo viên
giảng dậy của nh trường đ biên soạn Bi giảng “Điều dưỡng Nội khoa” với nội dung
thiết thực, d hiểu để sinh viên cập nhật những kiến thức cần thiết s dụng trong hoạt
động chuyên môn trong các cơ sở y tế trong tương lai.
Ban Biên soạn rất mong nhận được kiến đóng góp của đồng nghiệp để cuốn sách
hon thiện hơn trong những lần tái bản sau. Xin chân thnh cảm ơn.
Ban Biên son

2
MỤC LỤC
Trang
Lời nói đầu
3
Phần 1. NỘI KHOA
7
Bài 1.
Triệu chứng học bộ máy tuần hoàn
7
Bài 2.
Chăm sóc người bệnh suy tim
13
Bài 3.
Chăm sóc người bệnh tăng huyết áp
21
Bài 4.
Chăm sóc người bệnh đau thắt ngực
29
Bài 5.
Chăm sóc người bệnh viêm phổi
39
Bài 6.
Chăm sóc người bệnh hen phế quản
47
Bài 7.
Chăm sóc người bệnh loét dạ dày – tá tràng
59
Bài 8.
Chăm sóc người bệnh apsxe gan
69
Bài 9.
Chăm sóc người bệnh xơ gan
77
Bài 10.
Chăm sóc người bệnh nhiễm giun, sán
87
Bài 11.
Chăm sóc bệnh nhân nhiễm khuẩn đường tiết
niệu
93
Bài 12.
Chăm sóc người bệnh viêm cầu thận mãn
99
Bài 13.
Chăm sóc bệnh nhân viêm khớp dạng thấp
107
Bài 14.
Chăm sóc người bệnh thiếu máu
117
Bài 15.
Phòng chống bệnh bướu cổ
125
Bài 16.
Chăm sóc người bệnh basedow
131
Bài 17.
Chăm sóc người bệnh đái tháo đường
139
Bài 18.
Chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính
149
Bài 19.
Chăm sóc người bệnh tâm phế mạn
163
Bài 20.
Chăm sóc người bệnh xuất huyết đường tiêu hóa
175
Phần II. BỆNH TÂM THẦN
187
Bài 1.
Đại cương về tâm thần học
187
Bài 2.
Phụ giúp thầy thuốc khám và làm liệu pháp
chữa bệnh tâm thần
203
Bài 3.
Theo dõi - chăm sóc cấp cứu người bệnh tâm
thần
211
Bài 4.
Vệ sinh và phòng bệnh tâm thần
217
Bài 5.
Chăm sóc người bệnh tâm thần phân liệt
221
Bài 6.
Chăm sóc bệnh nhân tâm thần tại cộng đồng
229
Phần III. ĐIỀU DƯỠNG TRUYỀN NHIỄM
233
Bài 1.
Dịch tả và chăm sóc
233

3
Bài 2.
Lỵ trực khuẩn và chăm sóc
243
Bài 3.
Chăm sóc người bệnh lỵ Amip
253
Bài 4.
Chăm sóc bệnh nhân viêm não Nhật Bản B
257
Bài 5.
Chăm sóc bệnh nhân viêm não màng mủ
263
Bài 6.
Viêm gan virus và chăm sóc
269
Bài 7.
Chăm sóc người bệnh thủy đậu
279
Bài 8.
Chăm sóc bệnh nhân quai bị
285
Bài 9.
Chăm sóc bệnh nhân sởi
293
Bài 10.
Nhiễm HIV/AIDS và chăm sóc người bệnh AIDS
301
Bài 11.
Chăm sóc bệnh nhân dại
315
Bài 12.
Bệnh cúm và chăm sóc người bệnh cúm
323
Bài 13.
Sốt xuất huyết dengue và chăm sóc
333
Tài liệu tham khảo
343

4
PHẦN I. NỘI KHOA
BÀI 1
TRIỆU CHỨNG HỌC
BỘ MÁY TUẦN HOÀN
MỤC TIÊU
1. Mô tả được các triệu chứng cơ năng của bộ máy tuần hoàn.
2. Thăm khám được một số triệu chứng thực thể của bộ máy tuần hoàn.
3. Xác định được vị trí các ổ van tim trên thành ngực.
1. TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG (triệu chứng chủ quan, triệu chứng chức năng)
Đó là những triệu chứng do chính bản thân người bệnh cảm nhận được, tự viết và
tự kể lại.
1.1. Khó thở
- Đây là triệu chứng cơ năng quan trọng trong các bệnh tim mạch. Khó thở là dấu
hiệu thường gặp, bao giờ cũng có và có sớm, là triệu chứng chủ yếu trong các giai đoạn
của suy tim. Khó thở có nhiều mức độ và hình thái khác nhau.
- Có 3 hình thái khó thở:
+ Khó thở khi gắng sức: Người bệnh không cảm thấy khó chịu, chỉ khi gắng sức
mới thấy khó thở.
+ Khó thở thường xuyên: Người bệnh luôn cảm thấy khó thở, khi nằm càng khó thở
hơn, người bệnh phải ngồi dậy để dễ thở hơn. Ở tư thế nghỉ ngơi người bệnh cũng khó
thở, khi vận động khó thở càng tăng hơn.
+ Khó thở xuất hiện từng cơn:
Cơn hen tim: Người bệnh như ngẹt thở, thở nhanh và nông, tim đập nhanh. Khám
người bệnh không có dấu hiệu hen phế quản mà có dấu hiệu suy tim trái.
Phù phổi cấp: Khó thở dữ dội, đột ngột, đau tức ngực, người bệnh phải ngồi dậy
để thở và khạc ra rất nhiều bọt màu hồng. Khám người bệnh thấy có dấu hiệu suy tim trái.
1.2. Đánh trống ngực
Trống ngực là cảm giác tim đập mạnh. Người bệnh cảm thấy tim đập rộn ràng, lúc
đều lúc không do thay đổi nhịp tim nhanh, chậm, ngoại tâm thu……. Làm cho người
bệnh nghẹt thở và sợ hãi, lo lắng. Cảm giác đánh trống ngực hết khi nhịp tim trở lại bình
thường. Đánh trống ngực gặp trong các bệnh tim (hẹp hở van tim, bệnh cơ tim, tăng huyết
áp, cường giáp…).
1.3. Đau vùng trước tim

