
Chương 3. Dung sai lắp ghép bề mặt trơn
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN chia khoảng kích thước từ 0 - 500 mm
thành 13 khoảng kích thước chính (25 khoảng phụ)
DDi 001,045,0 3
-Sai số gia công
xDc
+Đơn vị dung sai:
3.1 Qui định về dung sai lắp ghép
-Giá trị dung sai
)001,045,0( 3DDaT
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
cuu duong than cong . com

+Cấp chính xác a:Tiêu chuẩn quy định -20 Cấp chính xác
khác nhau, ký hiệu là:
IT01, IT0, IT1, IT2, IT3, IT4, IT5,…, IT18.
IT6 a=10 , IT7 a=16, IT8 a=25
Từ cấp IT1 IT16 được sử dụng phổ biến hiện nay,
trong đó:
Ví dụ
-IT1÷IT4 dùng cho mẫu chuẩn và dụng cụ đo
-IT5÷IT6 chi tiết chính xác
-IT7÷ IT9 dùng trong cơ khí thông dụng
-IT10÷IT12 các kích thước không lắp ghép
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
cuu duong than cong . com

3.2 Hệ thống lắp ghép
Hệ thống lỗ : Hệ thống các kiểu lắp mà vị trí của miền dung
sai lỗ là cố định,còn muốn được các kiểu lắp khác nhau (lắp
chặt, trung gian hay lỏng) thay đổi vị trí miền dung sai trục
so với kích thước danh nghĩa DN= dN
Miền dung sai lỗ cơ bản ký hiệu H
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
cuu duong than cong . com



