1
TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHƯƠNG ĐÔNG QUẢNG NAM
www.cpd.edu.vn
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU....................................................................................2
Bài 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ THUỐC CỔ TRUYỀN............................. 3
Bài 2: PHÂN LOẠI THUỐC Y HỌC CỔ TRUYỀN...................... 16
Bài 3: THUỐC GIẢI BIỂU............................................................. 18
Bài 4: THUỐC KHU HÀN ..............................................................25
Bài 5: THUỐC THANH NHIỆT..................................................... 29
Bài 6: THUC HÓA ĐÀM CH KHÁI NH SUYỄN.................... 44
Bài 7: THUỐC TỨC PHONG – AN THẦN – KHAI KHIẾU........ 50
Bài 8: THUỐC PHẦN KHÍ .............................................................56
Bài 9: THUC PHN HUYT ...........................................................62
Bài 10: THUỐC TRỪ THẤP......................................................... 69
Bài 11: THUỐC BỔ DƯỠNG ........................................................76
Bài 12: THUỐC TIÊU ĐẠO.......................................................... 82
Bài 13: THUỐC TẢ HẠ ..................................................................84
Bài 14: THUỐC TRỤC THUỶ .......................................................89
Bài 15: THUỐC CỐ SÁP ................................................................91
Bài 16: THUỐC TRỪ GIUN ...........................................................95
Bài 17: THUỐC DÙNG NGOÀI .....................................................97
Bài 18: CH BIẾN MT S V THUC THEO PHƯƠNG
PHÁP C TRUYN............................................................. 99
Bài 19: CAO THỰC VẬT .............................................................119
Bài 20: THUỐC HOÀN ................................................................122
Bài 21: THUỐC TÁN ....................................................................133
Bài 22: THUỐC THANG ..............................................................137
Bài 23: RƯỢU THUỐC ................................................................140
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................147
2
TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHƯƠNG ĐÔNG QUẢNG NAM
www.cpd.edu.vn
LỜI NÓI ĐẦU
Nền y học cổ truyền của Việt Nam có truyền thống và lịch sử lâu
đời phong phú.
Từ xưa ông cha ta đã biết sử dụng nguồn dược liệu quý giá của
đất nước với các phương pháp chế biến khác nhau các dạng bào
chế thích hợp dùng để phòng và chữa bệnh cho nhân dân.
Nối tiếp cha ông trong lĩnh vực y học cổ truyền, dưới sự lãnh đạo
của Đảng Nhà nước, dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ Y tế, nền y
học cổ truyền của nước ta không ngừng mở rộng và phát triển.
Sau khi học tập tài liệu y, sinh viên sẽ được trang bị những
kiến thức bản của lý luận Y học cổ truyền vận dụng vào chế biến
bào chế thuốc, trình bày được mục đích ý nghĩa các phương
pháp chế biến, bào chế thuốc cổ truyền.
Bài giảng được biên soạn theo giáo trình “Dược học cổ truyền”
(2006) của Bộ Y tế, “Phương pháp chế biến thuốc cổ truyền” của
GS.TS Phạm Xuân Sinh, “K thuật chế biến bào chế thuốc cổ
truyền” (2002) của trường Đại học Dược Hà Nội.
Do còn thiếu kinh nghiệm nên bài giảng y chắc chắn nhiều
thiếu sót, chúng tôi mong nhận được ý kiến đóng góp của đồng
nghiệp và sinh viên để bài giảng ngày càng hoàn thiện hơn.
Trân trọng cảm ơn!
3
TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHƯƠNG ĐÔNG QUẢNG NAM
www.cpd.edu.vn
Bài 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ THUỐC CỔ TRUYỀN
MỤC TIÊU
1. Nắm được nguồn gốc, cách thu hái bào chế đơn giả về
thuốc đông dược.
2. Trình bày được tính năng dược vật, sự quy kinh của thuốc
sự phối hợp của các vị thuốc đông dược.
3. Trình bày được sự cấm kỵ trong khi dùng thuốc, quy chế thuốc
độ YHCT.
I. NGUỒN GỐC
- Thuốc YHCT gồm các loại thực vật, động vật, khoáng vật một
số chế phẩm hóa học.
- Sự xuất hiện của thuốc do kinh nghiệm thực tiễn đấu tranh
với bệnh tật của nhân dân tìm ra. Số lượng, chất lượng tiến bộ
theo sự phát triển của nền sản xuất xã hội.
- Thời nguyên thủy, thực vật hay động vật do nguồn tự nhiên
cung cấp, sau thiếu dần phải nuôi trồng, thu hái chăn nuôi. c
loại thuốc khoáng vật phát triển theo nguồn khai thác mỏ như thạch
cao, chu sa, hùng hoàng ...
- nước ta, trước khi nền y tế hội chủ nghĩa, các thuốc
thường dùng đều phải nhập. Hiện nay ta đã tìm và xác định theo khoa
học được nhiều cây thuốc trong nước, một s thuốc đã di thực
được như: Sinh địa, bạch truật, huyền sâm, bạch chỉ... Một số vị
thuốc do điều kiện đất đai, thổ nhưỡng chưa di thực còn phải nhập.
II. THU HÁI, BẢO QUẢN
1. Thu hái: Các bộ phận cây thuốc thời k sinh trưởng nhất
định n thời gian thu i kc nhau để đảm bảo tỷ l hoạt chất cao nhất.
Gốc, củ, vỏ, rễ: Đầu xuân cuối thu, mùa đông (lúc cây khô héo
hoạt chất tập trung tại rễ). Mầm, lá, mùa xuân hè. Hoa thu hái lúc
ngậm nụ hoặc mới nở như hoa cúc, hoa kim ngân. Quả thu i lúc đã
chín, hạt thu hái lúc quả thật chín. Riêng đối với quả khô tự nứt cần
thu hái khi quả vừa chín tới.
4
TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHƯƠNG ĐÔNG QUẢNG NAM
www.cpd.edu.vn
2. Bảo quản
Tránh ẩm thấp, nóng, ánh sáng mặt trời, sâu mọt. Cần đậy kín
thuốc có tinh dầu, phơi chỗ râm (âm can).
III. BÀO CHẾ
1. Mục đích
- Làm mất hoặc làm giảm độc tính của thuốc
dụ: Bán hạ dùng sống gây ngứa, nên phải chế với nước gừng.
Ba đậu dầu gây ỉa chảy dữ dội, cần bào chế làm mất chất dầu,
giảm độc tính.
- Điều hòa lại tính năng của vị thuốc, làm hòa hoãn hoặc tăng
công hiệu
Có một số vị thuốc dùng sống, chín tác dụng khác nhau.
dụ: Sinh địa dùng sống tính lạnh mát đùng dể thanh nhiệt
lương huyết. Thục địa sinh địa đem nấu chín với rượu tính hơi ấm
dùng để bổ huyết.
- Bỏ tạp chất, làm cho sạch
- Qua bào chế giúp bảo quản dễ ng, sử dụng thuận lợi, dự trữ
được thuốc vì thuốc thực vật sinh trưởng có mùa.
2. Phương pháp bào chế
2.1. Dùng lửa (hỏa chế)
Dùng lửa trực tiếp hay gián tiếp hong, sấy, đốt làm khô ráo, sém
vàng, thành than gồm các phương pháp sau:
+ Nung: Bỏ ngay vị thuốc vào lửa đỏ, hoặc nung vào nồi chịu
lửa, thường dùng cho các vị thuốc khoáng vật: Mẫu lệ, Từ thạch ...
làm cho mất nước tăng tác dụng hấp thu hoặc thu sấp.
+ Bào: Cho vị thuốc vào chảo sao trong chốc lát, đến khi sém
vàng xung quanh nứt nẻ, làm giảm tính mãnh liệt của thuốc như: Bào
khương.
+ Lùi: Đem vị thuốc bọc giấy ướt hay cám lùi vào trấu hoặc than
đến khi giấy cháy, cám cháy được để thu hút một số hoạt chất
dầu, làm giảm bớt độc tính của thuốc như Cam toại.
5
TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHƯƠNG ĐÔNG QUẢNG NAM
www.cpd.edu.vn
+ Sao: Đem vị thuốc cho vào nồi rang, chảo sao, phương
pháp hay dùng nhất. y theo mức độ khác nhau ta sao vàng:
Bạch truật, Hoài sơn,sao cháy: Quả dành dành sao đen (thành than
tồn tính vẫn giữ nguyên hình dạng chưa thành tro); Trắc diệp
thường sao vàng để kiện tỳ, sao đen để cầm máu.
+ Sấy: Sấy thuốc trên than, trong sấy. Sấy khô: Cúc hoa, Kim
ngân hoa; sấy vàng khô giòn như: Thủy diệt, Manh trùng.
+ Chích: Chích là sao có tẩm mật, đường và các thành phần khác
đến khi không dính là được. Chích để làm tăng tác dụng của vị thuốc,
như chích cam thảo với mật để làm tăng tác dụng dinh dưỡng, nhuận
phế.
2.2. Dùng nước (thủy chế)
Dùng nước làm cho vị thuốc sạch, mềm dễ thái giảm độc tính.
Có mấy cách sau đây:
+ Rửa: Làm sạch chất bẩn, đất.
+ Giặt sạch: Lâu công hơn rửa, dùng nguồn nước tưới vào thuốc
cho trôi tạp chất.
+ Ngâm: Dùng nước nguội hay nước sôi để ngâm. Đào nhân
ngâm nước dễ bóc vỏ. Nếu vị thuốc cứng phải ngâm lâu cho mềm dễ
thái, giảm độc tính.
+ Tẩm: Ngâm cho mềm vị thuốc để dễ bào nhỏ.
+ Thủy phi: Cho thêm nước vào nghiền chung với thuốc để tán
nhỏ mịn và thuốc không bay ra như Hoạt thạch, Chu sa, Thanh đại.
3. Phối hợp dùng lửa nước (thủy hỏa hợp chế)
3.1. Chưng: Chưng cách thủy cho chín, hoặc chưng với rượu
như Thục địa để làm mất tính đắng lạnh của thuốc, thay đổi công
hiệu.
3.2. Nấu: Đem vị thuốc nấu với nước, nước sắc vị thuốc khác.
Nấu lấy tinh chất hòa tan rồi cô thành cao.
3.3. Tôi: Đem vị thuốc nung đỏ tôi với nước, giấm làm cho tan
rã và ngậm nước, thường dùng cho các loại khoáng vật.