10/1/2024
1
1
01/10/2024
CHƯƠNG 5:
GIAO NHẬN, VẬN CHUYỂN
HÀNG HÓA XNK BẰNG
ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
NỘI DUNG CHÍNH
2
01/10/2024
5.1-Đặc điểm của vận tải HK
5.2-Đối tượng của vận tải HK
5.3-Các tổ chức vận tải HK quốc tế
5.4-sở pháp của vận tải HK
quốc tế quốc gia
5.5-Quy trình giao nhận hàng XNK
bằng đường HK
10/1/2024
2
1)Khái niệm đặc điểm vận tải hàng không.
Các tuyến đường HK ngắn nhất
Ít phụ thuộc vào địa hình yếu tố địa -> khả năng
thông qua cao.
Tốc độ cao.
An toàn nhất trong tất cả các phương thức vận tải :
Đối tượng chuyên chở được bảo vệ an toàn trong quá
trình vận chuyển
Máy bay phương tiện vận chuyển hiện đại, an toàn...
KHÁI QUÁT VỀ VẬN TẢI HÀNG KHÔNG
10/1/2024
3
Các chứng từ thủ tục đơn giản:
Máy bay thường bay thẳng, ít qua các trạm kiểm soát,
kiểm tra, chuyển tải dọc hành trình->hàng hoá được vận
chuyển thẳng từ sân bay đi- sân bay đến
Thời gian hàng hoá vận chuyển ngắn, tính bằng giờ,
ngày. Thủ tục chứng từ đơn giản.
Cước phí cao.
Năng lực chuyển chở nhỏ
Tính cơ động linh hoạt kém
Vốn đầu cơ sở vật chất - kỹ thuật rất lớn: máy bay, sân
bay, đào tạo nhân lực, xây dựng hệ thống kiểm soát
không lưu….
KHÁI QUÁT VỀ VẬN TẢI HÀNG KHÔNG
2) sở vật chất kỹ thuật của vận tải hàng không.
Cảng hàng không: gồm sân bay, nhà ga trang bị,
thiết bị, công trình mặt đất cần thiết khác được sử dụng
phục vụ cho máy bay đi đến, thực hiện dịch vụ vận
chuyển hàng không.
Máy bay: máy bay chở khách(passenger aircraft), máy
bay chở hàng(cargo aircraft), máy bay chở kết
hợp(mixed aircraft).
Thiết bị xếp dỡ, di chuyển hàng hóa trên mặt đất: xe
vận chuyển container, xe nâng hàng, thiết bị nâng hạ
container, băng chuyền…
KHÁI QUÁT VỀ VẬN TẢI HÀNG KHÔNG
10/1/2024
4
VẬN ĐƠN HÀNG KHÔNG
1)Khái niệm chức năng: Airway bill – AWB
Chức năng:
bằng chứng của hợp đồng vận tải hàng không được
kết giữa người gửi hàng người chuyên chở hàng không:
bằng chứng chứng nhận việc nhận hàng của người
chuyên chở hàng không.
hoá đơn thanh toán tiền cước phí (Freight Bill):
giấy chứng nhận bảo hiểm: AWB được dùng như IC
(Insurance Certificate)
bản hướng dẫn đối với nhân viên hàng không:
chứng từ khai hải quan (custom declaration):
Đặc điểm:
Không có chức năng sở hữu AWB không lưu thông được
vận đơn nhận để xếp.
Được bởi người gửi hàng người chuyên chở (đại ).
2)Phân loại AWB:
Căn cứ vào người phát hành:
Vận đơn của hãng hàng không (Airline airway
bill): Vận đơn này do hãng hàng không phát hành, trên
vận đơn ghi biểu tượng nhận dạng của người
chuyên chở (issuing carrier indentification).
Vận đơn trung lập (Neutral airway bill): Loại vận
đơn này do người khác chứ không phải do người chuyên
chở phát hành hành, trên vận đơn không biểu tượng
nhận dạng của người chuyên chở. Vận đơn này
thường do đại của người chuyên chở hay người giao
nhận phát hành.
VẬN ĐƠN HÀNG KHÔNG
10/1/2024
5
Căn cứ vào việc gom hàng:
Vận đơn chủ (Master Airway bill - MAWB):
vận đơn do người chuyên chở hàng không cấp cho người
gom hàng vận đơn nhận hàng sân bay đích. Vận
đơn này dùng điều chỉnh mối quan hệ giữa người chuyên
chở hàng không người gom hàng làm chứng từ
giao nhận hàng giữa người chuyên chở người gom
hàng.
Vận đơn của người gom hàng (House airway
bill - HAWB): vận đơn do người gom hàng cấp cho
các chủ hàng lẻ khi nhận hàng từ họ để các chủ hàng lẻ
vận đơn đi nhận hàng nơi đến. Vận đơn này dùng
để điều chỉnh mối quan hệ giữa người gom hàng các
chủ hàng lẻ dùng để nhận hàng hoá giữa người gom
hàng với các chủ hàng lẻ.
VẬN ĐƠN HÀNG KHÔNG
3)Nội dung của vận đơn hàng không
AWB được in theo mẫu tiêu chuẩn của IATA. Một bộ
AWB thường gồm 9-12 bản. 3 bản gốc gồm hai mặt,
các bản copy chỉ mặt trước.
Mặt trước: người gửi hàng điền thông tin:
Số vận đơn:
Số AWB gồm 11 số:
- 3 số đầu của hãng hàng không (Airline code) do
IATA cung cấp. dụ: Vietnam Airline - 738, của Air
France - 057
-số serie gồm 8 chữ số được chia thành 2 phần
Tên địa chỉ người phát hành AWB: hãng hàng
không, người giao nhận hàng không
VẬN ĐƠN HÀNG KHÔNG