HỆ SINH THÁI BIỂN
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Biển chiếm diện tích rất lớn, ngoài việc tạo cảnh quan đẹp biển còn có nhiều vai trò
quan trọng đối với đời sống con người; đặc biệt, sinh vật biển là nguồn thức ăn phong
phú cho con người. Ngày nay, con người đã và đang lam dụng quá mức gây ảnh hưởng
nghiêm trọng đến hệ sinh thái biển, và chínhlẽ đó mà chúng ta cần phải tìm hiểu h
sinh thái biển nhm hiểu rõ hơn những lợi ích của biển và có những biện pháp bảo v
chúng tốt hơn.
II. NỘI DUNG
1. KHÁI NIỆM HỆ SINH THÁI BIỂN
Hệ sinh thái biển là thợp các quần xã sinh vật biển, môi trường biển, các sinh vật
biển chúng tương tác với môi trường biển để to nên chu trình vật chất (chu trình sinh,
đa, hóa và sự chuyển hóa của năng lượng ở biển).
2. CÁC THÀNH PHẦN CỦA HỆ SINH THÁI BIỂN
Sự phân chia các vùng biển và đạiơng
Theo chiu ngang đại ơng có thể phân chia thành 2 vùng lớn: vùng ven b ứng với
vùng triều và dưới triều ứng với độ sâu 500m và vùng khơi gồm những vùng còn lại ứng
với các độ sâu của đại dương.
Theo chiu sâu: tầng mặt có độ sâu 400m, tầng trung gian có độ sâu đến 1500m
tầng đáy.
a) Môi trường
Áp suất nước tăng dần theo độ sâu (cứ xuống sâu 10m thì tăng 1atm)
Cường độ chiếu sáng giảm dần theo độ sâu. Chủ yếu gồm 2 tầng: Tầng sáng sâu tới
50m (20-120m) đảm bảo sự quang hợp, tầng tối có chiều sâu từ 500m trở xuống.
sự phân tầng về nhiệt độ theo chiều sâu: tầng mặt có nhiệt độ thay đổi theo ngày
theo mùa. Tầng trung gian có nhiệt độ gim từ 1-3oC. Tầng sâu có nhiệt độ ổn định
Hàm lượng muối hòa tan, k oxi khí cacbonic thay đổi. Đây là những nhân tố
sinh thái rất quan trọng đối với sinh vật biển.
b) Sinh vật
Sinh vật đại dương khá đa dạng về thành phần loài, gồm vi khuẩn, to đơn bào, các
loài giáp xác, thân mm, ruột khoang, cá, bò sát, thú biển sống trong các tầng nước và
đáy thềm lục địa.
* Động vật và thực vật phù du
Khi ta vớt 1 đám sinh vật phù du lên và nhìn kĩ sẽ thấy chúng là 1 khi hỗn hợp
giữa các động vật nhỏ và thực vật đơn gin.
Sinh vật phù du (Plankton) là nhng sinh vật nhỏ sống trôi ni hoặc có khả năng bơi
mt cách yếu ớt trong tầng nước ngọt, biển, đại dương và là những sinh vật khá nhạy
cảm với những thay đổi về các tính chất hóa của nước. Trong khi một vài loài trong
nhóm plankton có thể di chuyển theo chiều thẳng đứng tớii trăm mét trong một ngày
(một tập tính được gọi là di cư theo chiều thẳng đứng) thì vị t theo chiều ngang của
chúng được c định bởi sự di chuyển của dòng nước chứa chúng.
+ Thực vật phù du (Phytoplankton) bao gồm các nhóm to sống gần mặt nước nơi
đầy đủ ánh sáng cho quá trình quang hợp, trước hết là tảo silic (Bacillariophyta với
3000 li), tảo giáp (Pyrophyta với 1500 loài) là nhng thành phần quan trọng nhất tạo
nên năng suất sơ cấp cho bin và đạiơng . Thực vật ln (rừng ngập mặn, cỏ biển )
chỉ có giá trịvùng ven b, cửa sông.
Thành phần loài có: 210 li, 67 chi, 29 họ, 9 bộ, 4 lớp. Trong đó, lớp tảo Silic có
130 li, 45 chi, 17 họ, 2 bộ, chiếm 62% tổng số loài; lớp to Giáp có 76 loài, 20 chi, 10
họ, 5 bộ (36,2%); lớp tảo Kim 2 loài, 1 chi, 1 họ, 1 bộ (0,9%); lớp to Lam 2 loài,
1 chi, 1 họ, 1 bộ (0.9%). Nhìn chung, thành phần thực vật phù du ở vùng biểni T
Long khá phong phú và đa dạng, sự phân b số lượng loài trong
+ Động vật phù du (Zooplankton) bao gồm các động vật nguyên sinh, giáp xác và
rất nhiều các động vật nhkhác mà chúng sử dụng các sinh vật phù du khác làm thức
ăn. Động vật phù du cũng bao gồm trứng và ấu trùng của mt số loài động vật ln như
cá, giáp c, giun đốt...Thành phần động vật phù du chyếu là đại diện của Động vật
giáp xác (Crustacea) (1200 loài) trước hết là gp xác chân chèo (Copepoda với 750
loài), tôm lân (Euphausidae- 80), Mysidae, giáp xác bơi nghiêng (Amphipoda-300 loài).
Thân mềm với những đại diện chủ yếu là Chân cánh ( Pteropoda ) với 180 loài, ấu trùng
các loài giáp xác, thân mềm, da gai, cá…
Thành phần li động vật phù du (ĐVPD) vùng biển Bái Tử Long gồm 90 loài
thuộc 52 giống 43 họ và 10 b, 5 ngành (phlục 5, hình 9). Trong đó:
o Ngành Giun đốt (Annelida) gồm 1 loài chiếm 1%.
o Ngành Chân đốt (Arthropoda) gồm 76 loài chiếm 85%.
o Ngành Thân mềm (Mollusca) gồm 3 loài chiếm 3%.
o Ngành Hàm tơ (Chaetognatha) gồm 3 loài chiếm 3%.
o Ngành Có bao (Tunicata) gm 2 loài chiếm 2%.
So sánh với các vùng khác thấy rằng thành phần loài ĐVPD vùng biển Bái Tử Long
bằng 86,4 % vùng biển Cát Bà - HLong, chiếm 74,3% s loài thu được trên toàn vùng
biển Quảng Ninh - Hi Phòng. Như vậy có thể thấy quần xã ĐVPD vùng biểni T
Long khá phong phú.
* Động vật bơi (nekton) chủ yếu là cá với khoảng 8000 loài sống ở vùng nước ấm
thềm lc đa và khoảng 1130 li sống ở các vùng biển lạnh, chiếm gần 60 % tổng các
loài cá thế giới, cùng với các loi chân đầu (Cephalopoda), rùa biển, rắn biển (Reptilia)
các loài thú biển thuộc 3 bộ chân màng (Pennipedia), bò biển (Sirenial) và cá voi
(Cetacea).
* Động vật đáy (Zoopenthos) tập trung ở thềm lục địa và khá đa dạng về thành
phần loài, bao gồm thân l (Porifera), giun đốt (Polychaeta), da gai (Echinodermata),
thân mềm (Gastropoda,bivalvia)…Trong đó san (Cnidaria:anthrozoa) đóng vai trò
rất quan trọng, tạo nên hê sinh thái giàu có nhất trong đại dương.
Một s loài cá tầng đáy chủ yếu thuộc họ cá mi, loài cá phèn, cá trác (trao tráo), cá
hanh vàng, cá đù, cá liệt, cá bánh đường, cá đổng. Cá tầng đáy thường phân bố tập trung
ở độ sâu dưới 50m trong các tháng từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau, ngoài thời gian này
cá sống phân tán và chuyển dần ra độ sâu lớn hơn. Nhiều loài đặc sản biển có giá trị
kinh tế như tôm hùm, cua huỳnh đế, các loạic bin... sinh sống quanh đảo Sơn
những nguồn li thủy sản quý hiếm cần phải được quy hoạch bảo vệ và khai thác hợp
.
Một số hình ảnh của sinh vật phù du:
Con sao bin (trái) và một con châm kiếm đang mang trứng (phải)