
Chương 7:
KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THU,
DOANH THU

Các tài khoản sử dụng
-Tài khoản 511-Thu hoạt động do NSNN cấp;
-Tài khoản 512-Thu viện trợ, vay nợ nước ngoài;
-Tài khoản 514-Thu phí được khấu trừ, để lại;
-Tài khoản 515-Doanh thu tài chính;
-Tài khoản 531-Doanh thu hoạt động SXKD, dịch
vụ.

NGUYÊN TẮC CHUNG
•Loại Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có, tình hình
biến động các khoản thu, doanh thu (sau đây gọi tắt là
doanh thu) của đơn vị, bao gồm:Thu hoạt động do NSNN
cấp;thu viện trợ, vay nợ nước ngoài;thu phí được khấu trừ,
để lại theo quy định;doanh thu từ hoạt động SXKD, dịch vụ;
doanh thu từ hoạt động tài chính.
•Đơn vị phải phản ánh vào báo cáo toàn bộ các khoản thu và
doanh thu tương ứng với số chi phí phát sinh tại đơn vị trên
cơ sở dồn tích,đồng thời đối với số thu hoạt động do NSNN
cấp; thu viện trợ, vay nợ nước ngoài phải được báo cáo
quyết toán ngân sách năm trên cơ sở số thực thu, thực chi,
chi tiết theo Mục lục ngân sách nhà nước.

NGUYÊN TẮC CHUNG
Các khoản thu và doanh thu phát sinh tại đơn vị, gồm:
-Thu hoạt động do ngân sách Nhà nước cấp theo dự toán để
thực hiện nhiệm vụ được giao, gồm: Cấp cho hoạt động thường
xuyên; cấp cho hoạt động không thường xuyên và các khoản thu
hoạt động khác được để lại đơn vị theo quy định mà được cấp
có thẩm quyền giao dự toán (hoặc không giao dự toán) và yêu
cầu phải quyết toán theo Mục lục NSNN;
-Thu từ nguồn viện trợ không hoàn lại, vay nợ nước ngoài;
-Thu từ số phí được khấu trừ và để lại theo Luật phí, lệ phí;
-Doanh thu của hoạt động tài chính;
-Doanh thu của hoạt động SXKD, dịch vụ.

Kế toán thuhoạt động do NSNN cấp
TK511
FNguyên tắckếtoán
FNộidung kếtcấu
FSơ đồ hạch toán

