
1
CHƯƠNG 3 :
BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA ĐƯỜNG
BỘ VÀ QUẢN LÝ TÀI SẢN ĐƯỜNG
§1. Phân loại các hình thức sửa chữa
Công tác duy tu bão dưỡng và sửa chữa
nhỏ (sửa chữa thường xuyên).
Sửa chữa vừa (trung tu).
Sửa chữa lớn (đại tu)
Cải tạo, nâng cấp đường.
Có 4 hình thức sửa chữa trong khai thác
đường:
NHTG: Duy tu thường xuyên, bảo trì định kỳ;
sửa chữa đặc biệt.
Là công tác tiến hành đều đặn, liên tục quanh năm trên
suốt toàn bộ chiều dài của tuyến đường với nội dung
chăm sóc, giữ gìn, và đề phòng những hư hỏng, đồng
thời sửa chữa nhỏ kịp thời một số chỗ hư hỏng.
Mục đích: duy trì tình trạng tốt sẵn có của công trình.
1. Công tác duy tu bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ
Ví dụ :
- Sửa sang lề đường.
- Bảo vệ mái taluy (trồng cỏ, lát cỏ,..).
- Đắp các chỗ sụt lở với khối lượng < 100m3/1km.
- Nạo vét hệ thống thoát nước.
- Làm sạch mặt đường, vá ổ gà, chèn mattic nhựa
cho các mối nối mặt đường BTXM, trét khe nứt mặt
đường BTN, rắc đá sỏi hoặc đá mạt tránh chảy nhựa,...
Là công tác tiến hành định kỳ, ngắn hạn (2 ÷ 3 năm
một lần) giữa các lần sửa chữa lớn khi mặt đường
không đảm bảo độ bằng phẳng, độ nhám, hao mòn vượt
quá trị số cho phép và không đảm bảo an toàn xe chạy.
Mục đích: duy trì chất lượng công trình bằng cách sửa
chữa một vài bộ phận không còn đúng tiêu chuẩn kỹ
thuật.
2. Công tác sửa chữa vừa (trung tu)

2
Ví dụ :
- Làm lại lớp hao mòn, lớp tạo phẳng.
- Láng mặt tăng độ nhám.
- Đắp phụ nền đường với khối lượng < 300m3/1km.
- Sửa chữa hệ thống rãnh thoát nước, hệ thống
đường ngầm, kè bảo vệ,...
- Sơn chống gỉ cầu
. . . .
Là công tác tiến hành định kỳ, dài hạn. Đây là công
việc mang tính tổng hợp và toàn diện nhằm sửa chữa tất
cả các chỗ hư hỏng của đường và công trình
Mục đích: Khôi phục lại chất lượng ban đầu của công
trình, đôi khi nâng cao tiêu chuẩn kỹ thuật của một vài
bộ phận.
3. Công tác sửa chữa lớn (Đại tu)
Ví dụ :
- Điều chỉnh một đoạn tuyến ngắn về các yếu tố
hình học (mở rộng, nâng cao nền đường, giảm độ dốc
dọc, tăng bán kính đường cong,..) với khối lượng đào
đắp không vượt quá 500m3/1 km.
- Xây dựng hệ thống công trình bảo vệ (kè, tường
chắn,...).
- Gia cường áo đường.
- Làm mới thêm một số công trình thoát nước.
Là công tác làm lại đường bao gồm các công tác tổng
hợp, toàn diện nhằm làm cho tất cả các hạng mục công
trình (bao gồm nền đường, mặt đường, các yếu tố hình
học của đường, các công trình trên đường,..) có khả
năng phục vụ nhiều hơn tương ứng với lưu lượng xe và
tải trọng lớn hơn.
Mục đích: Nâng cấp đường lên thích hợp với yêu cầu
mới về lưu lượng, tải trọng, tốc độ xe chạy,...
4. Công tác cải tạo, nâng cấp
§2. Kỹ thuật bảo dưỡng & sửa
chữa mặt đường cấp thấp &
cấp quá độ
Ổ gà, lượn sóng, vệt bánh, nhiều bụi (vào mùa
khô), trơn lầy (vào mùa mưa),...
C¸c h háng thêng gÆp :
Môc ®Ých :
- Đảm bảo mặt đường luôn sạch sẽ, ít bụi trong
mùa khô, không bị trơn lầy về mùa mưa.
- Giữ gìn lớp bảo vệ và lớp hao mòn luôn tốt,
không để lộ lớp chịu lực.
- Không để phát sinh các lượn sóng.
- Vá kịp thời các ổ gà để tránh không phát triển
rộng và sâu.

3
- Tưới nước với tiêu chuẩn 1 l/m2 (hàng ngày),
hoặc nước biển (10 ngày/lần).
- Sử dụng dung dịch chứa 20 ÷ 30% CaCl2 với
liều lượng ban đầu 0,4 ÷ 1,2 Kg/m2, lần sau 0,1 ÷ 0,5
Kg/m2.
- Sử dụng các chất hữu cơ (nhựa lỏng, nhũ
tương nhựa,..) với hàm lượng 0,8 ÷ 1,0 l/m2.
- Làm lớp láng nhựa.
1.Kỹ thuật bảo dưỡng & SCTX
Chèng bôi vµo mïa kh« :
- Đảm bảo mặt đường luôn bằng phẳng, có độ dốc
ngang, không để các chỗ trũng và ổ gà trên mặt đường.
Lấp kịp thời các chỗ trũng, vệt bánh bằng các vật liệu
thoát nước tốt rồi đầm chặt.
- Dọn sạch bùn rác và rải cát sỏi tại các chỗ lầy
lội. Trường hợp cần đảm bảo thông xe tạm thời có thể
đào theo 2 vệt bánh sâu 0,6 ÷ 0,8m và đắp bằng cát đầm
chặt từng lớp dày 20cm. Cứ 5 ÷ 7m đào một rãnh ngang
đổ cát hoặc đá sỏi để thoát nước.
Chèng níc ®äng vµ tr¬n lÇy vÒ mïa ma
- Thường xuyên quét vật liệu do xe chạy và mưa
gió dồn đống dọc tim và mép đường để đảm bảo độ dốc
ngang mặt đường và bảo vệ lớp hao mòn.
- Định kỳ bảo vệ lớp hao mòn bằng cách rải thêm
lớp vật liệu cấp phối (xem bảng) với tiêu chuẩn 20 ~ 30
m3/km2
Gi÷ g×n líp b¶o vÖ vµ hao mßn :
Số hiệu
Lượng lọt sàng (% trọng lượng) Chỉ số
dẻo
25 20 10 5 2 0,5
1
2
3
100
-
-
85~100
100
-
55~75
75~90
100
40~80
50~70
75~100
25~50
38~56
45~75
18~30
18~35
20~45
10~14
10~14
10~12
* Đối với mặt đường đất cải thiện :
- Dọn sạch bùn rác, đất đá rời rạc trong ổ gà.
- Đắp ổ gà bằng đất cùng loại, có độ ẩm tốt nhất và
đầm chặt.
* Đối với mặt đường cấp phối :
- Công tác chuẩn bị: Dọn sạch ổ gà, đào thành hình
vuông vắn, thành đứng và sâu hơn chiều sâu ổ gà 2 cm.
- Đắp ổ gà bằng đất cấp phối cùng loại, đầm chặt ở
độ ẩm tốt nhất.
+ Nếu chiều sâu ổ gà < 8 cm: đắp một lớp.
+ Nếu chiều sâu ổ gà > 8 cm: đắp thành hai lớp, lớp
trên bằng 1/3 lớp dưới
V¸ æ gµ :
* Đối với mặt đường đá dăm :
- Công tác chuẩn bị: đào thành hình vuông hay hình chữ
nhật, thành đứng, sâu hơn chiều sâu ổ gà 2 cm, chiều sâu ổ gà
tối thiểu 8 ~10 cm, sau khi đào cần để lại ở đáy ổ gà một lớp đá
cũ.
- Dọn sạch ổ gà.
- Dùng đá dăm cùng loại với mặt đường cũ xếp đầy ổ
gà, tưới nước và đầm chặt.
- Rải đá chèn 15 ~ 25 mm và tiếp tục đầm. Để tránh vỡ
đá, nên tiến hành đầm từ nhẹ đến nặng và từ mép vào giữa.
Nếu lấy tay rút từng viên đá không lên được thì ngừng.
- Rải đá chèn 5 ~ 15 và tiếp tục đầm.
- Cuối cùng rải đá mạt (hoặc cát hạt lớn) quét đều vào
các kẽ hở và đầm tiếp 3~4 lượt. Để tăng lực dính và kín mặt ổ
gà có thể trộn thêm 15% đất dính vào đá mạt hoặc cát.

4
Định mức tiêu hao vật liệu đá và kích thước cỡ đá
Kích cỡ
đá dăm
(mm)
Chiều sâu ổ gà (cm)
3 5 8
Số lượng đá dăm ở trạng thái rời (m3/100m2)
25 ~ 40
15 ~ 25
5 ~ 15
0 ~ 5
-
< 3,0
0,5 ~ 1,0
0,5 ~ 1,0
< 0,5
0,5 ~ 1,0
0,5 ~ 1,0
0,5 ~ 1,0
< 0,8
0,5 ~ 1,0
0,5 ~ 1,0
0,5 ~ 1,0
- Vá ổ gà.
- Khôi phục các chỗ lồi lõm.
- Khôi phục lại trắc ngang thiết kế bằng cấp phối
mới với khối lượng 500m3/km
2. Kỹ thuật sửa chữa mặt đường cấp phối
* Néi dung :
Kỹ thuật sửa chữa mặt đường cấp phối
Làm sạch mặt đường: dùng chổi quét hoặc máy thổi
bụi.
Xới mặt đường cũ: bằng máy san hoặc bừa đĩa
Rải vật liệu mới, tưới ẩm đảm bảo đạt độ ẩm tốt nhất.
San rải và tạo mui luyện.
Lu lèn: dùng lu 5 ~ 8T lu từ mép đường vào giữa, các
vệt lu chồng lên nhau 20 ~ 25cm. Kết thúc lu lèn khi lu đi qua
không còn vệt bánh, không có hiện tượng làn sóng trước bánh
lu.
Rải lớp hao mòn và lớp bảo vệ.
Chú ý: Đối với mặt đường cấp phối có hiện tượng
lượn sóng nên trộn vật liệu cấp phối với 25 ~ 30% đá dăm hoặc
đá sỏi xay.
- Làm lại lớp hao mòn.
- Xới toàn bộ mặt đường cũ và thêm vào đá dăm
mới với khối lượng 500m3/km (khi mặt đường có
nhiều ổ gà, có nhiều chỗ không bằng phẳng, lượn sóng,
vệt bánh,.. ).
3. Kỹ thuật sửa chữa mặt đường đá dăm
* Néi dung :
* Kỹ thuật sửa chữa mặt đường đá dăm
Xới mặt đường cũ: chiều sâu xáo xới mặt đường cũ
thường bằng chiều sâu ổ gà phổ biến nhất trên đoạn đường
nhưng không nhỏ hơn 5 cm.
Nếu chiều dày mặt đường đá dăm nhỏ hơn 10 ~ 12cm,
không cần xới toàn bộ mà chỉ cần xới các điểm nhô cao trên
mặt đường trên một vệt rộng 25 cm dọc theo mép đường.
Chú ý : Khi xới nên tưới nước mặt đường với tiêu
chuẩn 2 l/m2 để dễ xới và giảm bụi.
Sàng bỏ bụi bẩn trong đá dăm vừa xới.
San rải phần đá dăm sau khi loại bỏ bụi bẩn, rồi rải
thêm đá dăm mới 25 ~ 40 mm với tiêu chuẩn 5 m3/100m2.
San rải tạo mui luyện.
Lu lèn bằng lu 8 ~ 10T, lu 3~ 4 lượt/điểm. Quá trình
lu, rải đá dăm chèn kích cỡ 15x25 mm với tiêu chuẩn 1,15
m3/100m2 và đá 5x15mm với tiêu chuẩn 0,75 m3/100m2,
đồng thời kết hợp với việc tưới nước, tiêu chuẩn từ 10 ~ 20
l/m2.
Dấu hiệu nhận biết kết thúc lu lèn: Lu đi qua không để lại
vệt hằn, đá dăm không di chuyển dưới bánh lu, không có hiện
tượng lượn sóng dưới bánh lu.
Trước khi kết thúc lu lèn cần rải đá mạt hoặc cát hạt
lớn, với lượng 1~1,5 m3/100m2 rồi lu lèn tiếp 2 ~ 3 lượt/điểm
không tưới nước.
* Kỹ thuật sửa chữa mặt đường đá dăm

5
§3 Kỹ thuật bảo dưỡng & sửa chữa
mặt đường nhựa
- Quét sạch bụi, bẩn trên mặt đường nhựa.
- Khắc phục các chỗ thừa nhựa, chảy nhựa, thiếu
nhựa và làn sóng trên mặt đường nhựa.
- Trét các kẽ nứt trên mặt đường nhựa
- Vá ổ gà, các chỗ trũng, các chỗ gãy mép của
mặt đường nhựa
1. Kỹ thuật bảo dưỡng và SCTX các loại mặt
đường nhựa
* Néi dung:
- Trường hợp thừa nhựa, chảy nhựa: rải đá mạt,
sỏi sạn hay cát hạt to (chia làm nhiều lần rải).
- Trường hợp thiếu nhựa: khắc phục như sau:
+ Đào, xới lớp trên cùng đến độ sâu 3 ~ 4 cm.
+ Tưới nhựa lỏng, đông đặc vừa hoặc chậm
theo tỷ lệ 0,5 ~ 0,7% khối lượng đá được xáo xới.
+ Trộn đều nhựa và đá.
+ San rải tạo mui luyện.
+ Lu lèn bằng lu nhẹ từ 3 ~ 4 lượt/điểm
Kh¾c phôc c¸c chç thõa nhùa, ch¶y nhùa,
thiÕu nhùa:
Kh¾c phôc c¸c chç bÞ lµn sãng, tråi :
- Phương pháp “lu lèn lại”: áp dụng khi các chỗ làn
sóng, trồi ít, nhiệt độ không khí cao, trời nắng ráo.
Thực hiện bằng cách dùng các thiết bị (nhiên liệu lỏng,
hơi, năng lượng điện,...) nung nóng mặt đường nhựa đến nhiệt
độ 120 ~ 140oC rồi dùng lu bánh sắt nặng 12 ~ 14T lu lèn ngay.
- Phương pháp “san bằng”:
+ Đào xới lớp mặt đường nhựa đến độ sâu bị biến dạng
+ Trộn đều lớp vật liệu đã được đào xới lên, san bằng.
+ Thêm một lượng đá con và nhựa lỏng vừa đủ (tuỳ theo
chỗ biến dạng)
+ Trộn đều, san phẳng
+ Lu lèn
- Phương pháp “gọt” :
+ Nung nóng sơ bộ mặt đường nhựa tại các
chỗ trượt, làn sóng đến nhiệt độ 80 ~ 100oC.
+ Dùng máy san hoặc máy ủi gọt bỏ các
chỗ làn sóng, trồi đã được nung nóng sơ bộ.
+ Lu lèn bằng lu nặng bánh sắt hoặc lu
rung 4 ~ 6 lượt/ điểm
Kh¾c phôc c¸c chç bÞ lµn sãng, tråi :
S÷a ch÷a c¸c kÏ nøt:
- Nếu kẽ nứt rộng nhỏ hơn 5 mm :
+ Thổi sạch bụi bẩn.
+ Quét nhựa lỏng đông đặc vừa vào các kẽ nứt.
+ Đổ nhựa lỏng đông đặc vừa hoặc nhựa đặc nung
đến nhiệt độ thi công hoặc mattic nhựa nung nóng đến nhiệt độ
160 ~ 170oC vào các kẽ nứt.
- Nếu kẽ nứt rộng lớn hơn 5 mm :
+ Thổi sạch bụi bẩn ở kẽ nứt (hơi ép và chổi sắt).
+ Quét nhựa lỏng đông đặc vừa vào các kẽ nứt.
+ Đổ mattic nhựa nung nóng đến nhiệt độ 160 ~
170oC vào các kẽ nứt. (Mattic được đổ cao hơn mặt đường một
ít, sau đó dùng cát khô nóng hoặc bột khoáng rải một lớp mỏng
trên mặt mattic rồi dùng xẻng gọt đi các chỗ thừa).

