TRƯỜNG ĐẠI HC PHẠM VĂN ĐỒNG
KHOA KINH T
BÀI GING
LCH S KINH T QUC DÂN
(Dùng cho đào tạo tín ch)
Lưu hành nội b - Năm 2016
Người biên son: Nguyn Mnh Hiếu
Lê Trần Hoài Thương
- 1 -
CHƯƠNG 1
ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
MÔN HỌC LỊCH SỬ KINH TẾ QUỐCN
1.1. Khái niệm, vị trí của môn học
1.1.1. Khái nim
Kinh tế quc dân tng th các ngành kinh tế của đất nước, liên h vi nhau
trong h thống phân ng lao động hi. Bao gm nhng ngành sn xut vt cht
phi vt chất như nông nghip, công nghiệp và thương nghiệp, tín dng ngân hàng phc
v cho ngành đó.
Lch s kinh tế quc dân b môn khoa hc hi, nghiên cu s phát trin
tng hp nn kinh tế quc dân ca một nước hoc ca mt khối c trong mt giai
đoạn lch s nhất định. Cn phân bit kinh tế quc dân và lch s kinh tế quc dân.
Kinh tế quc dân tng thế các ngành, các b phn trong nn kinh tế quc dân, n
lch s kinh tế quc dân là quá trình phát trin nn kinh tế ca mt quc gia.
1.1.2. Vị t môn hc
Lch s kinh tế quc dân gi mt v trí quan trọng trong cu kiến thc ca
sinh viên chuyên ngành kinh tế. Đây là một môn hc kinh tế cơ sở, trang b nhng kiến
thc kinh tế chung, tng hp, làm nn tng cho vic hc tp các môn thuc khi ngành
kinh tế.Đồng thi giúp, sinh viên tiếp thu kiến thc chuyên ngành.
1.2. Đối tượng, nhiệm vụ môn học
1.2.1. Đối ợng nghn cứu
Đối tượng nghiên cu ca lch s kinh tế quc dân s phát trin ca quan h
sn xut và lực lượng sn xut, mi quan h gia LLSX và QHSX trong quá trình phát
trin lch s ca nó.
Lch s kinh tế quc dân nghiên cu s phát trin ca quan h sn xut
QHSX sở h tng ca chế độ hi. Quan h sn xuất là s kinh tế ca mt
hình thái kinh tế - hi biu hin tính cht hi ca nn kinh tế. cũng tiêu
thức để phân bit s khác nhau gia các hình thái kinh tế - hi. Nghiên cu QHSX
bằng phương pháp lch s c thể, QHSX đưc biu hin bng nhng hiện tượng c
th, nhng s kin rõ ràng.
Đồng thi môn hc nghiên cu mt s yếu t ca kiến trúc thượng tầng (đường
li chính sách, pháp lut) nhng yếu t này tác động mnh m đến s phát trin ca
các nn kinh tế.
- 2 -
Kinh tế chính tr nghiên cu QHSX bằng phương pháp trừu tượng hóa. Mc
đích rút ra bản cht, tính quy lut ca s vận đng.
Lch s nghiên cu nhng s kin din ra trong quá kh mt cách h thng,
nghiên cu s phô din hoạt động lch s ca con người trong mi quan h gia các
hot động: Văn hoá, kinh tế, chính tr, xã hi.
1.2.2. Nhiệm vụ của môn học
Lch s kinh tế quc dân nhim v phn ánh thc tin s phát trin kinh tế
của các nước mt cách khoa hc và trung thc, v mt cách chân thc thc trng kinh
tế ca mt quc gia trong mt giai đon lch s nht định.
Lch s kinh tế quc dân phi tìm ra những đặc điểm, tng kết mt cách khái
quát, đọng, m nguyên nhân ca s phát trin, rút ra bài hc kinh nghim phc v
s nghip phát trin kinh tế. Nói chung nghiên cu lch s để phc v s phát trin
kinh tế.
1.3. Phương pháp nghiên cứu môn hc
1.3.1. sphương pp luận
Lch s kinh tế quc dân ly ch nghĩa duy vật bin chng và ch nghĩa duy vật
lch s làm cơ s phương pháp luận, coi phương thức sn xuất là sở quyết định, là
nn tng ca kiến trúc thượng tng.
1.3.2. Phương pp nghiên cứu
+ Phương pháp lịch s và phương pháp lôgic
Phương pháp lịch s phương pháp nghiên cu s phát trin kinh tế gn vi
các s kin, hiện tượng kinh tế theo tiến trình thi gian trong hoàn cnh c th.
Phương pháp lô-gic là phương pháp nghiên cu b qua nhng hiện tượng kinh tế ngu
nhiên, đi vào bản cht ca hiện tượng kinh tế, t đó khái quát lý lun v tiến trình phát
trin kinh tế. Thc tế nghiên cu cho thy, mỗi phương pháp đều những ưu
nhược điểm riêng. Do đó, trong nghiên cứu lch s kinh tế cn kết hp cht ch c hai
phương pháp để tránh thiên v t các s kin mt cách t nhiên ch nghĩa, hoặc
thiên v khái quát lý lun và suy din ch quan, không coi trng thc tế lch s.
+ Phương pháp phân kỳ lch s
Trong nghiên cu, lch s kinh tế phân chia quá trình phát trin kinh tế thành
các thi k giai đoạn khác nhau. Phương pháp này nhằm làm rõ đặc trưng trong
phát trin kinh tế ca tng thi k và giai đoạn c th.
+ Các phương pháp khác
- 3 -
Ngoài các phương pháp trên, lch s kinh tế còn s dụng các phương pháp
nghiên cứu khác như: phương pháp toán kinh tế, phương pháp phân tích, so sánh,
thông kê, xã hi học v.v…
- 4 -
CHƯƠNG 2
KINH TẾ CÁC NƯỚC TƯ BẢN CHỦ NGHĨA
2.1. Sự ra đời của chủ nghĩa tư bản
2.1.1. Sự phân công lao động giữa ng nghiệp và thủ công nghiệp. Sra đời của
tnh thị phong kiến Châu Âu.
Đến thế k XI lực lượng sn xut trong nông nghip th ng nghip trong
phạm vi nh địa đã đạt đưc mt khối lượng sn phm ln. Nhiu ngh th công
nghiệp đưc chuyên môn hóa, tách khi nông nghip. Th công nghip không còn
cái đuôi của nông nghiệp như trưc na. Gia hai khu vc đó hình thành mối quan h
trao đổi, thúc đẩy nhau phát triển, thúc đẩy s ra đi ca nhng thành th phong kiến.
Thành th xut hin t thi c đại nhưng dần dn b mai mt do kinh tế kém
phát trin chiến tranh gia các quc gia. Đến thế k XIII- XIV Đức 700 thành
ph mi. T thế k XVI đến thế k XVII, thành th phong kiến châu Âu phát trin
mnh m.
Thành th phong kiến là nhng thành ph t do, không ph thuc s khng chế
ca lãnh chúa phong kiến. Th công nghip ngành sn xut chính. Bên cạnh đó còn
có các ngành thương mi và cho vay nng lãi.
Thành th phong kiến Châu Âu là t điểm ca những ngưi hành ngh th công.
Mới đầu những ngưi th th công va sn xut, va t trao đi sn phm trên th
trường. Nhưng khi th trường đưc m rng ra, chính nhng th th công tách n
hàng ra thành ngh riêng. T đó xut hiện các thương nhân. Thương nhân Châu Âu đi
khp lục địa sang c Ấn Độ để hành ngh buôn bán. H kết thành từng đoàn, dọc
đường t hp li vi nhau để trao đổi hàng hoá.
Để mua hàng thương nhân cn nhiu tin, những người tha tin cho vay, v
sau trong s hmt b phn phát trin thành những người cho vay nng lãi.
Mt b phận thương nhân tích lu được nhiu tin lập ra xưởng th, thuê công
nhân, t sn xuất hàng hoá để bán theo nhu cu th trường. Như vậy dn dn thành th
xut hin mt lớp ngưi va tin, vừa ng thợ, không lao đng vn giàu
có. Một xu hướng khác, chính quan h th c, th bạn trong các công trưng th công
cũng thay dn dn thay đổi thành ngưi ch và người làm thuê. C hai con đưng nói
trên đã làm cho ch nghĩa tư bản xut hin ngay trong lòng chế độ phong kiến.
2.1.2. Những phát kiến đa vĩ đại
2.1.2.1. Các cuộc thám hiểm
y Âu vào thế k XV, nông nghip th công nghip phát triển nhưng các
quc gia phong kiến li không đủ tiền, vàng để thanh toán các khon chi phí xa x