BÀI GING
LOGIC HC
Lưu hành nội b
Năm 2024
Bài ging Logic Hc
1
MC LC
CHƯƠNG 1. TNG QUAN V LOGIC HC ....................................................................... 2
CHƯƠNG 2. LOGIC BIN CHNG.................................................................................... 20
CHƯƠNG 3. KHÁI NIM .................................................................................................... 42
CHƯƠNG 4. PHÁN ĐOÁN .................................................................................................. 55
CHƯƠNG 5. SUY LUN ..................................................................................................... 65
CHƯƠNG 6. LUN CHNG CHNG MINH C B - GI THUYT .................. 85
TÀI LIU THAM KHO ...................................................................................................... 97
Bài ging Logic Hc
2
CHƯƠNG 1
TNG QUAN V LOGIC HC
1. Dn nhp
1.1. Logic hc là gì
Thuật ngữ "lôgíc" bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp "logos".
Thuật ngữ y được sử dụng để biểu thị tính quy luật của thế giới khách quan, chẳng
hạn "lôgíc của sự vật", "lôgíc của sự kiện...", "lôgíc của sự phát triển xã hội". Theo nghĩa đó,
lôgíc được hiểu "lôgíc khách quan": "lôgíc" còn được hiểu "từ", "tư tưởng", "trí tuệ",
Theo nghĩa y, lôgíc được hiểu "lôgíc chủ quan", thể hiện sự hiểu biết của con người về
các sự vật hiện tượng, tức phản ánh "lôgíc khách quan". Sự phản ánh đó có thể chân thực hoặc
xuyên tạc "lôgíc khách quan". Lôgíc học một khoa học nghiên cứu về duy. nhiều
khoa học khác nhau nghiên cứu duy, ntâm học, phạm học, điều khiển học... Mỗi
khoa học nghiên cứu vể tư duy ở một mặt xác định. Lôgíc học là khoa học nghiên cứu về các
quy luật hình thức phổ biến của duy nhằm nhận thức đúng đắn thế giới khách quan.
Nhiệm vụ bản của logic học là làm sáng tỏ những điều kiện đạt tới tri thức chân thực, phân
tích kết cấu của quá trình tư duy, vạch ra thao tác logic của tư duy và phương pháp nhận thức
lý tính chuẩn xác, Chính vì vậy, vấn đề cơ bản của logic học chính là vấn để tính chân lý của
các tư tưởng.
1.2. Quá trình nhn thc và nhng hình thức cơ bản của tư duy
Nhận thức quá trình ý thức của con người phản ánh thế giới xung quanh, tồn tại khách
quan và không phụ thuộc vào ý thức. Thừa nhận thế giới thực tại sự phản ánh thế giới đó
vào đầu óc con người là cơ sở lý luận của nhận thức luận theo quan điểm của chủ nghĩa Mác
- Lênin. Quá trình đó hình thành và phát triển trên cơ sở hoạt động của con người thực tiễn
lịch sử xã hội. V.I.Lênin chỉ rõ: "Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, và từ tư duy
trừu tượng đến thực tiễn - đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, của sự nhận
thức thực tại khách quan".
Như vậy nhận thức nói chung bắt đầu từ sự phản ánh thế giới xung quanh bằng các
quan cảm thụ do tác động trực tiếp của thế giới đó vào các cơ quan ấy.
Nhận thức hai trình độ: trình độ nhận thức cảm tính trình độ nhận thức tính.
Nhận thức cảm tính (hay trực quan sinh động) gồm các hình thức: cảm giác, tri giác biểu
tượng.
Cm giác s phn ánh trc tiếp vào tng giác quan các thuc tính riêng bit ca s
vt. Thí d: cm giác ngt, cay, lnh, nóng... Khi s vật thôi tác động vào cơ quan cm
giác thì cm giác không còn na.
Tri giác là s phn ánh trn vn, trc tiếp các thuc tính ca s vt thông qua các giác
quan nh s kết hp ca nhng giác quan y. Td: hình nh qu mít, đoàn tàu
ha, v,v...
Biểu tượng là hình nh ca s vật sau tri giác đưc gi li hoc tái hin trong óc, mc
dù s vt không tn ti trc tiếp trước con người. Biểu tượng là hình thc cao nht ca
nhn thc cm tính và nó mang tính cht gián tiếp.
Nhận thức tính (hay duy trừu tượng) gồm các hình thức: khái niệm, phán đoán
lập luận.
Bài ging Logic Hc
3
Khái nim là hình thức cơ bản của tư duy, trong đó phn ánh các du hiệu cơ bản khác
bit ca s vật đơn nht hay lp các hiện tượng, s vt nhất định. Khái niệm được biu
đạt bng t hoc cm t. Thí d: hình tam giác, cái bàn, chp.
Phán đoán hình thức bản của duy đang nhn thức. Khi phán đoán người ta
khẳng định hoc ph định một cái gì đó liên quan đến đối tượng tư duy trên cơ sở liên
kết hai hay nhiu khái niệm. Phương tiện ngôn ng diễn đạt phán đoán câu hay mệnh
đề. Thí d: Hà Ni là Th đô nước Cng hòa xã hi ch nghĩa Việt Nam.
Lp lun mt hình thc cơ bản của duy dng nhn thc. Có hai cách lp luận
bn: suy lun hoc lun chng. Suy luận quá trình duy xuất phát t nhng phán
đoán đã biết, gi là tiền đề để rút ra nhng phán đoán mới, gi là kết lun. Thí d: suy
luận ba đoạn (tam đoạn lun): Mi kim loại đều cht dẫn đin. Nhôm kim loi.
Vy nhôm là cht dẫn điện.
Quá trình nhận thức bao gồm cả nhận thức cảm tính hoặc cung cấp tài liệu ban đầu cho
duy trừu tượng hoặc kiểm nghiệm các kết quả của duy trừu tượng. duy trừu tượng
dựa vào các tài liệu để so sánh, phân tích. Tổng hợp đi sâu vào bản chất, quy luật của sự vật,
hiện ợng. Song, nhận thức không dừng lại duy trừu ợng. Chính thực tiễn đóng vai trò
quyết định của quá trình nhận thức. Thực tiễn chính sở, động lực, mục đích tiêu chuẩn
cao nhất của chân lý.
1.3. Hình thc lôgic và quy lut lôgíc của tư duy
1.3.1. Hình thc lôgic của tư duy
Hình thức logic của một tưởng nào đó là cấu trúc chung của tư tưởng đó, hay nói một
cách khác phương thức chung liên kết giữa các thành phần của ởng với nhau. Hình
thức lôgic của một ởng xác định là sự phản ánh cấu trúc chung của các mối liên hệ các
quan hệ giữa các sự vật hiện tượng hay giữa các sự vật, hiện tượng với thuộc tính của
chúng.
Thí dụ:
Mi kim loi đu dẫn điện. (1)
Mt s người là bác sĩ. (2)
Nếu hai tam giác có ba cnh bng nhau thì chúng bng nhau. (3)
Tuy nội dung các ởng (1) (2) y rất khác nhau nhưng cấu trúc của chúng tức
hình thức logic của chúng là giống nhau, theo công thức:
Tất cả S P (1)
Một số S P (2)
Trong đó,
S gi là ch t ch đối tượng dưới phn ánh.
P gi là v t ch thuc tính ca đi tượng được phn ánh
Từ nối "là" khẳng định P S với ợng ttoàn thư "tất cả" hay lượng từ bộ phận
"một số"
Trong thí dụ (3) hình thức logic của tư duy là: nếu S là P thì S là P1" hay một cách khái
quát hơn: nếu A thì B với A hiệu tượng trưng của "nếu 2 tam giác ba cạnh bằng nhau"
và B là ký hiệu tượng trưng của "chúng bằng nhau".
Bài ging Logic Hc
4
Trong quá trình duy hình thức nội dung của duy liên kết ít nhiều chặt chẽ với
nhau. Không hình thức logic thuần túy phi nội dung không có nội dung nằm ngoài hình
thức lôgíc. Tùy theo nội dung cụ thể của một tư tưởng xác định, chúng ta sẽ có hình thức lôgíc
cụ thể biểu thị nội dung đó. Từ đó hoạt động duy của con người phải dựa vào hình thức
lôgíc của các tưởng với các tưởngchung một hình thức lôgíc, chúng ta sẽ y dựng
các quy tắc lôgíc áp dụng chung cho chúng.
1.3.2 Quy lut lôgic của tư duy
Là những mối liên hệ bản chất, tất yếu, lặp đi lặp lại của các bộ phận cấu thành tư tưởng
hoặc giữa các tư tưởng trong quá trình tư duy. Các quy luật lôgíc phản ánh các mối liên hệ
quan hệ khách quan, không phụ thuộc vào ý chí nguyện vọng của con người, được hình
thành n trong hoạt động thực tiễn của con người. Chúng mang tính toàn nhân loại, chứ
không mang tính dân tộc và tính giai cấp, càng không mang tính cá nhân.
Trong lôgíc hình thức truyền thông có bốn quy luật cơ bản, gồm:
Quy lut đng nht;
Quy lut phi mâu thun;
Quy lut loi tr cái th ba (hay quy lut bài trung);
Quy luật lý do đầy đủ.
Ngoài các quy luật của lôgíc hình thức, tư duy đúng đắn còn phụ thuộc vào các quy luật
của lôgíc biện chứng.
1.4. Tính chân thc của tư tưởng và tính đúng đắn của tư duy
ởng của con người về thực tại biểu thị dưới dạng khái niệm, phán đoán, lập luận
thể chân thực hoặc giả dối. Điều đó liên quan đến nội dung được phản ánh trong khái niệm,
phán đoán. Nội dung đó phản ánh chính xác thực tại khách quan thì chúng chân thực, nếu
phản ánh không đúng thực tại thì chúng là giả dối.
Thí dụ:
Một số trí thức là nhà thơ - đây là phán đoán chân thực.
Gà là động vật có vú - đây là phán đoán giả dối.
Để đạt tới chân lý, quá trình vận động của tư duy phải có hai điều kiện:
Các tư tưởng dùng làm tiền để lp lun phi chân thc.
S dng chính xác các quy lut và quy tc logic của tư duy.
Thí dụ: Tất cả động vật ăn cỏ đều là động vật.
Hổ không ăn cỏ.
Hổ không phải là động vật.
Kết luận y không đúng, mặc dù hai tiền đđều chân thực. Lập luận đã vi phạm quy
tắc logic hình thức.
Thí dụ: Mọi số chẵn đều là số chia hết cho 2.
Số 524 là số chẵn.
Cho nên, số 524 là số chia hết cho 2.