CHƯƠNG 6
DCH V
LOGISTIC
NỘI DUNG CHÍNH
I. Khái niệm dịch vụ Logistics
II. Chuỗi dịch vụ Logistics
III. Điều kiện kinh doanh dịch vụ Logistics
IV. Quyền và nghĩa vụ các bên trong hợp đồng dịch vụ Logistics
VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Bộ luật Dân sự 2015
Luật Thương mại 2005
Nghị định 163/2017/-CP quy định về kinh doanh dịch vụ Logistics
I. KHÁI NIỆM DỊCH VỤ LOGISTICS
Định nghĩa:Dịch vụ logistics hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức
thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu
bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, vấn khách hàng, đóng gói bao
bì, ghi hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác liên quan đến hàng hoá theo
thoả thuận với khách hàng để hưởng thù lao. (Điều 233 LTM)
Đặc điểm:
1. Chủ thể:thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics
2. Nội dung:cung cấp các dịch vụ trọn gói từ nhà sản xuất đến ngwofi tiêu dùng
hoặc cung cấp các dịch vụ riêng lẻ như thuê tàu, đóng gói, hàng hoá, làm thủ tục
hải quan, đánh hiệu...
3. Tính chất: dịch vụ bổ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
do thương nhận thực hiện để hưởng thù lao.