
1
Chiều thẳng đứng
- Quay vòng;
- Đi trên đường nghiêng
Chiều dọc
- Lực chủ động (lực kéo);
- Lực cản: lăn, lên dốc, không khí quán tính, mooc kéo;
- Lực phanh.
Chiều ngang - Li tâm;
- Trọng lượng xe
-Phản lực mặt đường
- Trọng lượng xe;
-Phản lực mặt đường
CHƯƠNG 2. LỰC VÀ MÔ MEN TÁC DỤNG LÊN Ô TÔ
- Lực chủ động;
- Lực cản
-Phản lực
Trong chương này

Lực và mô men chủ động → lực và mô men làm cho ô tô chuyển động;
Xe tự hành → chuyển động → phải có nguồn động lực đặt trên xe.
2.1. LỰC VÀ MÔ MEN CHỦ ĐỘNG
2.1.1. Nguồn động lực
✓ Khi chưa có động cơ → người, súc vật, ...
✓ Động cơ nhiệt:
- Động cơ hơi nước: đốt ngoài (James Watt/1764)
- Động cơ đốt trong loại piston: xăng (Nicolaus August Otto/1877),
Điêzen (Rudolf Diesel/1897)
✓ Động cơ điện
✓ Hybrid (cả 2 loại: đ/c đốt trong và đ/c điện)
Động cơ đốt trong
XĂNG HOẶC
ĐIÊZEN
Công suất có ích Ne
Mô men Me
Suất tiêu hao nh/liệu ge
Số vòng quay ne
VÀ
CHƯƠNG 2. LỰC VÀ MÔ MEN TÁC DỤNG LÊN Ô TÔ
2

2.1.2. Hệ thống truyền lực
CHƯƠNG 2. LỰC VÀ MÔ MEN TÁC DỤNG LÊN Ô TÔ
3

Tại sao phải có hệ thống truyền lực?
CHƯƠNG 2. LỰC VÀ MÔ MEN TÁC DỤNG LÊN Ô TÔ
4
➢(i). Giúp cho ô tô khởi hành từ trạng thái đứng yên,
➢(ii). Tăng mô men của động cơ để tạo được lực kéo đủ lớn ở BXCĐ,
➢(iii). Thay đổi tỷ số truyền,
➢(iv) Đảo chiều chuyển động của ô tô,
➢(v) Dừng xe không phải tắt máy.

- Khoảng vận tốc: vmin = 4 km/h, vmax → 200 km/h;
nemin = 500 ÷ 1000 v/ph; nmax = 3000 ÷ 8000 v/ph
→ Giữa động cơ và bánh xe → Trung gian → HTTL =>
→ Nhiều cấp
CHƯƠNG 2. LỰC VÀ MÔ MEN TÁC DỤNG LÊN Ô TÔ
5
- Tỉ số truyền it;
- Hiệu suất truyền lực ηt;
- Số cấp số nc.

