Tröôøng Ñaïi Hoïc Coâng Nghieäp TP.HCM Khoa coâng ngheä ñieän töû
Chöông 6: Traûi phoå Th.S Lyù Tuù Nga
91
THUẬT NGỮ
AWGN Additive White Gaussian Noise Tạp âm Gauss trắng cộng
BER Bit Error Rate Tỷ số bit lỗi
BPSK Binary Phase Shift Keying Modulation Điều chế khóa dịch pha hai trạng thái
CDMA Code Division Multiple Access Đa truy nhập phân chia theo mã
DPS Delay Power Spectrum Phổ công suất trễ
FFT Fast Fourier Transform Biến đổi Fourier nhanh
FSR FFT time to Symbol period Ratio in an
OFDM symbol Tỷ số giữa thời gian FFT và chu k ký hiệu OFDM
ICI Inter Carrier Interference Nhiễu giữa các sóng mang
IFFT Inverse Fast Fourier Transform Biến đổi Fourier nhanh đảo
ISI Inter Symbol Interference Nhiễu giữa các ký hiệu
LOS Line of Sight Đƣờng truyền thẳng
MA Multiple Access Đa truy nhập
OFDM Orthogonal Frequency Division Multiplexing
Ghép kênh phân chia theo tần số trực giao
PDF Probability Density Function Hàm mật độ xác suất
PDP Power Delay Profile Lý lịch trễ công suất
QAM Quadrature Amplitude Modulation Điều chế biên cầu phƣơng
QPSK Quadrature Phase Shift Keying Modulation
Điều chế khóa dịch pha cầu phƣơng
QoS Quality of Service Chất lƣợng dịch vụ
RDS Root mean square Delay Spread Trải trễ trung bình quân phƣơng
rms Root mean square Trung bình quân phƣơng
SE Spectrum Efficiency Hiệu suất phổ tần
SINR Signal to Interference plus Noise Ratio Tỷ số tín hiệu trên nhiễu cộng tạp âm
SNR Signal to Noise Ratio T số tín hiêu trên tạp âm
Tröôøng Ñaïi Hoïc Coâng Nghieäp TP.HCM Khoa coâng ngheä ñieän töû
Chöông 6: Traûi phoå Th.S Lyù Tuù Nga
92
2. TRẢI PHỔ
Thông tin trải phổ một hệ thống thông tin để truyền c tín hiệu nhờ trải phổ của các
tín hiệu số liệu thông tin sử dụng với độ rộng băng rộng hơn độ rộng băng của
các tín hiệu số liệu thông tin. Trong trƣờng hợp này thì các mã sử dụng là độc lập với tín
hiệu số liệu thông tin. Trải phổ sóng mang phân loại theo tốc độ truyền lan số liệu, bao
gồm: DS (trải trực tiếp), dịch tần, dịch thời gian và loại hybrid.
2.1 Hệ thống trải trực tiếp (DS)
Hệ thống DS (nói chính xác sự điều chế các dãy đã đƣợc điều chế thành dạng
sóng điều chế trực tiếp) hệ thống đƣợc biết đến nhiều nhất trong các hệ thống thông
tin trải phổ. Chúng dạng tƣơng đối đơn giản chúng không yêu cầu tính ổn định
nhanh hoặc tốc độ tổng hợp tần số cao. Hệ thống DS đã đƣợc áp dụng đối với cosmetic
space đa dạng nhƣ đo khoảng cách JPL bởi Golomb (Thông tin số với ứng dụng khoảng
cách),... Ngày nay kỹ thuật này đƣợc áp dụng cho các thiết bị đo có nhiều sự lựa chọn và
nhiều phép tính của dãy trong hệ thống thông tin, trong đo lƣờng hoặc trong phòng
thí nghiệm.
2.1.1 Đặc tính của tín hiệu DS
Hệ thống DS điều chế sóng mang y bằng điều chế AM (xung), FM hay điều
chế pha hoặc biên độ, tƣơng tự nhƣ điều chế BPSK 180o. do chọn các loại điều
chế y không thể đƣợc giải thích một cách ràng nhƣng dạng cơ bản của tín hiệu DS
loại điều chế 2 pha đơn giản. Độ rộng băng (từ 0 đến 0) của vấu chính gấp đôi tốc độ
nhịp của dãy dùng cho tín hiệu điều chế cùng độ rộng băng nhƣ tốc độ nhịp
của vấu bên. Nghĩa là, nếu dãy của sóng đã điều chế tốc đhoạt động 5 Mcps
(chip/s) thì độ rộng ng của vấu chính 10 MHz mỗi vấu bên có độ rộng băng 5
MHz.
Hình 2.1 miêu tả bộ điều chế DS 2 pha điển hình. y mã đƣợc đƣa vào bộ điều chế cân
bằng để đầu ra ng mang RF điều chế 2 pha. Quá trình y đƣợc chỉ ra trên hình
2.2 theo trục thời gian. Sóng mang lệch pha 180o giữa pha 1 pha 0 theo dãy mã.
Sự khác nhau không thành vấn đề trong đa số các loại hệ thống điều chế 2 pha, nhƣng
điều chế cân bằng áp dụng đối với c loại điều chế khác nhƣ PAM (điều biên xung)
quan trọng trong hệ thống DS nhƣ miêu tả dƣới đây.
Tröôøng Ñaïi Hoïc Coâng Nghieäp TP.HCM Khoa coâng ngheä ñieän töû
Chöông 6: Traûi phoå Th.S Lyù Tuù Nga
93
Hình 2.1: Điều chế loại DS (2 pha)
(1) Rất khó phát hiện đƣợc các sóng mang bị triệt nếu không các kỹ thuật phức tạp. Các
bộ thu thông thƣờng rất khó tách đƣợc sóng mang vì mức sóng mang nằm bên dƣới của mức
tạp âm khi điều chế mã.
(2) Yêu cầu nhiều công suất cho việc truyền thông tin vì công suất phát chỉ đƣợc sử dụng đối
với việc truyền tín hiệu đã mã.
(3) Hiệu quả sử dụng công suất phát trong trƣờng hợp sử dụng hằng số duy trì độ rộng băng
lớn nhất các thành phần tín hiệu một mức giới hạn nhất định. Trong hệ PAM với
sóng mang đƣợc điều chế thì phổ công suất [ (sin x)/x] 2 đƣợc tạo ra hoặc yêu cầu công
suất đỉnh.
Tröôøng Ñaïi Hoïc Coâng Nghieäp TP.HCM Khoa coâng ngheä ñieän töû
Chöông 6: Traûi phoå Th.S Lyù Tuù Nga
94
Hình 2.2: Dạng sóng và cấu hình của hệ thống DS.
Hình 2.2 đƣa ra đồ khối của mạch thông tin DS điển hình. Nói tƣơng tự nhƣ mạch
thông tin AM và FM có sóng mang điều chế mã. Thực tế thì không điều chế sóng mang trực
tiếp từ tín hiệu thông tin băng gốc đƣa qua thủ tục điều chế nhờ bộ đếm bộ tích lu
bởi dãy tức thời. đây sóng mang RF đƣợc xem nhƣ chu kỳ đã đƣợc điều chế để điều
chế mã đối với thủ tục điều chế và giải điều chế đơn giản.
Tín hiệu thu đƣợc khuyếch đại nhân với đồng bộ liên quan tại đầu phát đầu
thu. Trong trƣờng hợp đó, nếu c tại đầu phát đầu thu đƣợc đồng bộ thì sóng mang
tách pha lớn hơn 180 o sóng mang đƣợc khôi phục. Các sóng mang băng tần hẹp đƣợc
khôi phục y đi qua bộ lọc băng thông đƣợc thiết kế sao cho chỉ các sóng mang đã điều chế
băng gốc đƣợc đi qua.
Tröôøng Ñaïi Hoïc Coâng Nghieäp TP.HCM Khoa coâng ngheä ñieän töû
Chöông 6: Traûi phoå Th.S Lyù Tuù Nga
95
Các sóng mang giả cũng đƣợc đi qua cùng một thủ tục nhân tần số nhờ hoạt động của
phía thu tại đây tín hiệu DS thu đƣợc sẽ chuyển thành ng tần sóng mang ban đầu. Tín
hiệu thu mà không đƣợc đồng bộ với tần số liên quan của đầu thu thì đƣợc cộng với băng tần
liên quan và sau đó trải ra.
Bộ lọc băng thông thể giới hạn hầu hết c công suất n hiệu giả tín hiệu đầu
vào không đồng bộ sẽ trải ra băng tần liên quan của bộ thu.
2.1.2 Độ rộng băng RF của hệ thống DS
Độ rộng băng RF của hệ thống DS ảnh ởng đến hoạt động của hệ thống một cách
trực tiếp. Nếu băng 2 KHz thì độ lợi sử lý đƣợc giới hạn 20 MHz. Trong lĩnh vực ứng
dụng đòi hỏi bảo mật tín hiệu thì quan điểm là chọn vừa phải một độ rộng băng hẹp công
suất phát trên 1Hz trong băng đƣợc dùng nên là nhỏ nhất. Do đó các độ rộng băng rộng đƣợc
sử dụng. Các độ rộng băng rộng cũng đƣợc yêu cầu trong trƣờng hợp độ lợi sửlớn nhất
cần thiết để ngăn chặn giao thoa.
Xem xét bản trong hệ thống trải phổ vấn đề độ rộng băng hệ thống theo sự cảm
ứng không trực tiếp với hệ thống khác làm việc trong ng một kênh hoặc kênh bên cạnh.
Bất kmột loại DS o đều năng lƣợng mấu bên cao mặc có một sự thật mấu bên
không cải thiện chất lƣợng truyền dẫn tín hiệu. JTIDS (Joint Tactical Information
Distribution System) chấp nhận một loại điều chế DS đặc biệt gọi MSK ng tần đƣợc
sử dụng chung giống nhƣ hệ thống IFF (Identification Friend & Foe) TACAN (Tactical
air Navigation).
Thực tế thì các hệ thống nhƣ vậy liên quan chặt chẽ tới nhiều dạng sóng đƣợc chấp
nhận cho hệ thống DS để điều khiển mức năng lƣợng trong mấu bên. Bảng 2.1 miêu tqua
các đặc tính của các dạng sóng.
Dạng sóng
Mấu chính 0-0
3dB BW
Mấu bên thứ 1
Tốc độ
BPSK
2 x nhịp mã
0,88 x nhịp mã
-13 dB
6 dB/octate
PAM
2 x nhịp mã
-13 dB
6 dB/octate
QPSK
2 x nhịp mã*
0,88 x nhịp mã
-13 dB
6 dB/octate
MSK (điển hình)
1,5 x nhịp mã
0,66 x nhịp mã
-23 dB
12 dB/octate
Bảng 2.1. So sánh các dạng sóng DS
* Mã BPSK đơn yêu cầu 2 mã cho tốc độ chính xác
Thực tế các tín hiệu DS 2 pha 4 pha đơn giản với phổ [ (sin x)/ x] 2 thể đƣợc
giải thích nhƣ sau. Nếu chu kỳ của xung hình vuông cho trƣớc T biên độ A thì y
Fourier đƣợc giải nhƣ dƣới đây khi A=0, T±T/2: