IV. SỰ CHUYỂN HÓA CỦA GIÁ TRỊ THẶNG
DƯ THÀNH TƯ BẢN – TÍCH LŨY TƯ BẢN.
1/ Thực chất và động cơ của tích lũy tư bản.
Tái sản xuất:
quá trình sản
xuất được
lặp đi lặp lại
tiếp diễn
một cách ;
liên tục
không ngừng
TÁI SX GiẢN ĐƠN
Là quá trình sx được lặp
lại với quy mô như cũ.
TÁI SX MỞ RỘNG
Là quá trình sx được lặp
lại với quy mô lớn hơn
trước
Tích lũy bản là sự chuyển hóa trở lại của
giá trị thặng dư thành tư bản.
Thực chất của tích lũy bản sự chuyển
hóa một phần giá trị thặng thành bản hay
quá trình tư bản hóa giá trị thặng dư để tái đầu
và mở rộng sản xuất.
M
m1(tiêu dùng)
m2 (tích lũy)
Những nhân tố ảnh hưởng đến
quy mô tích lũy tư bản:
+ Nếu M
không
đổi thì
quy mô
tích lũy
của tư
bản phụ
thuộc
vào tỷ lệ
phân
chia m1
và m2.
+ Nếu tỷ lệ phân chia giữa m1 và m2 được xác
định thì quy mô tích lũy tư phụ thuộc vào M.
Trong
trường
hợp
này M
phụ
thuộc
vào
- Trình độ bóc lột sức
lao động.
- Trình độ năng suất
lao động xã hội.
-Sự chênh lệch giữa
bản được sử
dụng bản đã
tiêu dùng.
- Quy của
bản ứng trước.
2/ Tích tụ tập
trung tư bản.
+ Tích tụ tư
bản sự tăng
thêm của quy mô
bản biệt
bằng cách bản
hóa giá trị thặng
trong một
nghiệp nào đó,
kết quả trực tiếp
của tích lũy
bản. NHÀ TƯ BẢN TĂNG QUY MÔ
SẢN XUẤT CÁ BiỆT
+ Tập
trung bản
sự tăng thêm
quy mô của
bản biệt
bằng cách hợp
nhất những
bản biệt
sẳn trong
hội thành một
bản biệt
khác lớn hơn.